DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 50
ab testing

Bài tập Hệ Sinh Thái (Sinh học 12) cực hay có lời giải (P2)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 19-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:00:00

B

Biên soạn tệp:

Đặng Xuân Tùng Bình

Tổng câu hỏi:

50

Ngày tạo:

03-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Mối quan hệ hợp tác chặt chẽ hai bên cùng có lợi thể hiện ở hai loài nào sau đây?

    • A.

      Chim mỏ đỏ và linh dương

    • B.

      Hải quỳ và cua

    • C.

      Chim sáo và trâu rừng

    • D.

      Phong lan và cây gỗ

  2. Câu 2

    Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn là không đúng?

    • A.

      Lúa → Chuột→ Mèo→ Diều hâu

    • B.

      Lúa → Rắn→ Chim→ Diều hâu

    • C.

      Lúa → Chuột→ Rắn→ Diều hâu

    • D.

      Lúa → Chuột→ Cú→ Diều hâu

  3. Câu 3

    Trong các thông tin sau về sinh trưởng và biến động số lượng cá thể của quần thể, có bao nhiêu thông tin đúng?

    1 - Các quần thể có kích thước cơ thể nhỏ, tuổi thọ ngắn, sinh sản nhiều, sử dụng ít nguồn sống có thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

    2 - Tăng trưởng của quần thể luôn bị ảnh hưởng bởi nguồn thức ăn, nơi ở, kẻ thù, lượng chất thải tạo ra.

    3 - Dịch bệnh ở các đối tượng động vật, thực vật là dạng biến động theo chu kì.

    4 - Các quần thể tăng trưởng theo đồ thị hình chữ S có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất khi kích thước quần thể đạt tối đa.

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      1

    • D.

      3

  4. Câu 4

    Cho các dữ kiện sau:

    I. Một đầm nước mới xây dựng.

    II. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. Các loài sinh vật nổi ít dần, các loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều.

    III. Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cây cỏ mọc ven bờ đầm.

    IV. Đầm nước nông biến thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm.

    V. Hình thành cây bụi và cây gỗ.

    Sơ đồ nào sau đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông?

    • A.

      I→III → II →IV→V

    • B.

      I →III→II→V →IV

    • C.

      I→II→III→IV→V

    • D.

      I→II→III→V→IV

  5. Câu 5

    Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,60C đến +420C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

    • A.

      Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn

    • B.

      Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn chịu nhiệt dưới cao hơn

    • C.

      Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn

    • D.

      Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt dưới thấp hơn

  6. Câu 6

    Về mặt lí thuyết, những loài sống ở các vùng nào sau đây có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất ?

    • A.

      Vùng hàn đới

    • B.

      Vùng sa mạc

    • C.

      Vùng nhiệt đới

    • D.

      Vùng ôn đới

  7. Câu 7

    Hiện tượng liền rễ ở các cây thông nhựa mọc gần nhau thể hiện mối quan hệ

    • A.

      Hỗ trợ khác loài

    • B.

      Cộng sinh

    • C.

      Hỗ trợ cùng loài

    • D.

      Cạnh tranh cùng loài

  8. Câu 8

    Môi trường sống của ấu trùng muỗi vằn là :

    • A.

      môi trường sinh vật

    • B.

      môi trường đất

    • C.

      môi trường nước

    • D.

      môi trường trên cạn

  9. Câu 9

    Hai loài trùng cỏ Paramecium caudatum và P. aurelia cùng sử dụng nguồn thức ăn là vi sinh vật. Khi nuôi hai loài này trong cùng một bể, sau một thời gian mật độ cả hai loài đều giảm nhưng loài Paramecium caudatum giảm hẳn. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ:

    • A.

      Vật ăn thịt và con mồi

    • B.

      Ức chế - cảm nhiễm

    • C.

      Hợp tác

    • D.

       Cạnh tranh khác loài

  10. Câu 10

    Quan sát hình dưới, cho biết mức độ đánh bắt cá ở quần thể này và biện pháp khai thác sau đó

    • A.

      Quần thể bị đánh bắt quá mức, cần ngừng khai thác ngay

    • B.

      Quần thể được đánh bắt vừa phải, cần tiếp tục khai thác

    • C.

      Quần thể bị đánh bắt quá mức, cần khai thác hợp lý hơn

    • D.

      Quần thể chưa được khai thác đúng mức, cần khai thác và bảo vệ

  11. Câu 11

    Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ nói về sự biến động cá thể trong quần thể theo chu kì?

    (1) Ếch, nhái có nhiều vào mùa mưa.

    (2) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát và ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC.

    (3) Số lượng bò sát, chim nhỏ, thú thuộc bộ Gặm nhắm thường giảm mạnh sau những trận lụt ở miền Bắc và miền Trung ở nước ta.

    (4) Rừng tràm U Minh Thượng bị cháy vào tháng 3 năm 2002 đã xua đuổi và giết chết rất nhiều sinh vật rừng.

    (5) Số lượng cá thể của các loài thực vật nổi tăng vào ban ngày, giảm vào ban đêm.

    (6) Ở đồng rêu phương Bắc, theo chu kì 3-4 năm/lần, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm, đúng theo chu kì biến động của chuột lemmut (con mồi chủ yếu của cáo)

    (7) Cá cơm ở vùng biển Pêru có chu kì biến động khoảng 10-12 năm, khi có dòng nước nóng chảy về làm cá chết hàng loạt.

    (8) Số lượng cá thu giảm mạnh do sự đánh bắt quá mức của ngư dân ven biển.

    (9) Số lượng thỏ ở Australia giảm vì bệnh u nhầy.

    • A.

      6

    • B.

      5

    • C.

      7

    • D.

      4

  12. Câu 12

    Có bao nhiêu câu đúng khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể?

    I. Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động lên quần thể phụ thuộc mật độ quần thể.

    II. Trong các nhân tố vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất.

    III. Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và nở của trứng.

    IV. Những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai…thì sự sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  13. Câu 13

    Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi

    • A.

      điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

    • B.

      điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

    • C.

      các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất

    • D.

      điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

  14. Câu 14

    Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?

    I. Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.

    II. Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.

    III. Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.

    IV. Bảo vệ các loài thiên địch.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  15. Câu 15

    Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ổ sinh thái?

    • A.

      Ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài đó

    • B.

      Nơi ở là ổ sinh thái của sinh vật

    • C.

      Sinh vật chỉ có thể tồn tại và phát triển ổn định trong ổ sinh thái

    • D.

      Hai loài trùng ổ sinh thái về dinh dưỡng sẽ dẫn đến cạnh tranh

  16. Câu 16

    Hình bên mô tả sự biến động số lựợng cá thể của quần thể thỏ (con mồi) và số lượng cá thể của quần thể mèo rừng Canađa (sinh vật ăn thịt). Phân tích hình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I) Nếu số lượng thỏ đang tăng thì chắc chắn số lượng mèo rừng cũng đang tăng và khi số lượng thỏ đang giảm thì số lượng mèo rừng cũng đang giảm.

    (II) Khi kích thước quần thể mèo rừng đạt tối đa thì kích thước quần thể thỏ giảm xuống, mức tối thiểu.

    (III) Khi kích thước quần thể thỏ đạt tối đa thì kích thước quần thể mèo rừng cũng đạt mức tối đa.

    (IV) Số lượng cá thể của quần thể thỏ luôn lớn hơn số lượng cá thể của quần thể mèo rừng.

    • A.

      1

    • B.

      3

    • C.

      2

    • D.

      4

  17. Câu 17

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    • A.

      Chuỗi thức ăn dưới nước thường có ít mắt xích hơn chuỗi trên cạn

    • B.

      Quá trình biến đổi vật chất luôn đi kèm với biến đổi năng lượng

    • C.

      Vật chất được tuần hoàn còn năng lượng thì không được tái sử dụng

    • D.

      Năng lượng hao phí chủ yếu qua quá trình hô hấp của sinh vật

  18. Câu 18

    Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao thì chu kỳ sống của chúng

    • A.

      càng dài

    • B.

      không đổi

    • C.

      luôn thay đổi

    • D.

      càng ngắn

  19. Câu 19

    Quan hệ giữa cây phong lan và cây thân gỗ mà cây phong lan bám trên đó là dạng quan hệ nào sau đây?

    • A.

      Cộng sinh

    • B.

      Kí sinh

    • C.

      Hợp tác

    • D.

      Hội sinh

  20. Câu 20

    Kiểu phân bố nào sau đây của các cá thể trong quần thể có ý nghĩa giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường?

    • A.

      Phân bố theo nhóm

    • B.

      Phân bố ngẫu nhiên

    • C.

      Phân bố đồng đều

    • D.

      Phân bố phân tầng theo chiều thẳng đứng

  21. Câu 21

    Dây tơ hồng sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng quốc gia Cúc Phương thuộc mối quan hệ nào sau đây

    • A.

      Hội sinh

    • B.

      Kí sinh

    • C.

      Cộng sinh

    • D.

      Cạnh tranh

  22. Câu 22

    Cho các phát biểu sau về kích thước quần thề.

    (1) Được tính bằng số lượng hoặc khối lượng hoặc năng lượng của tất cả các cá thể trong quần thể.

    (2) Kích thước tối đa là số lượng các thể tối đa mà quần thể có thể đạt được.

    (3) Khi kích thước quần thể vượt mức đạt tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt.

    (4) Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.

    (5) Kích thước quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.

    Số phát biểu đúng

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  23. Câu 23

    Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong. Giải thích nào sau đây không đúng về nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên?

    • A.

      Xác suất gặp nhau giữa các cá thể đực, cái trong mùa sinh sản giảm

    • B.

      Xảy ra hiện tượng giao phối gần dẫn đến các gen lặn có hại biểu hiện

    • C.

      Giảm hiệu quả nhóm

    • D.

      Các cá thể không kiếm đủ thức ăn

  24. Câu 24

    Cá đực bảy màu nước ngọt (Poecilia Reticulata) có các chấm sáng lớn trên thân hấp dẫn cá cái nhiều hơn do vậy làm tăng khả năng sinh sản. Đồng thời, cá đực cũng dễ dàng bị kẻ thù phát hiện trong tự nhiên, làm tăng khả năng bị ăn thịt. Xem xét cá đực từ 3 dòng sông khác nhau: X, Y và Z. Cá đực từ X có các chấm sáng lớn nhất, cá đực từ Y có chấm sáng trung bình và cá đực từ Z có chấm sáng nhỏ nhất. Mô tả nào sau đây về cá trong 3 dòng sông là đúng?

    • A.

      Mật độ động vật ăn thịt cá ở sông Z là cao hơn so với các sông khác

    • B.

      Mật độ cá đực ở sông X cao hơn các sông khác

    • C.

      Mật độ cá đực ở sông Z cao hơn các sông khác

    • D.

      Mật độ động vật ăn thịt cá ở sông X là cao hơn so với các sông khác

  25. Câu 25

    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giới hạn sinh thái?

    • A.

      Sinh vật sống được ngoài khoảng giới hạn sinh thái khi gặp điều kiện thuận lợi

    • B.

      Trong khoảng chống chịu, nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật

    • C.

      Giới hạn sinh thái chỉ đúng với các nhân tố vô sinh

    • D.

      Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của nhiều nhân tố thái mà ở đó sinh vật phát triển ổn định theo thời gian

Xem trước