DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập Hệ Sinh Thái (Sinh học 12) cực hay có lời giải (P2)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:50
Thời gian làm: 01:00:00

Tổng câu hỏi: 50

Thời gian làm: 01:00:00

B
Câu 1 (0.2đ)

Mối quan hệ hợp tác chặt chẽ hai bên cùng có lợi thể hiện ở hai loài nào sau đây?

  • A.

    Chim mỏ đỏ và linh dương

  • B.

    Hải quỳ và cua

  • C.

    Chim sáo và trâu rừng

  • D.

    Phong lan và cây gỗ

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 25 (0.2đ)

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giới hạn sinh thái?

  • A.

    Sinh vật sống được ngoài khoảng giới hạn sinh thái khi gặp điều kiện thuận lợi

  • B.

    Trong khoảng chống chịu, nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật

  • C.

    Giới hạn sinh thái chỉ đúng với các nhân tố vô sinh

  • D.

    Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của nhiều nhân tố thái mà ở đó sinh vật phát triển ổn định theo thời gian

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.2đ)

Cho các hình sau đây mô tả tháp sinh khối của các hệ sinh thái dưới nước và trên cạn

Nhận xét nào sau đây đúng?

  • A.

    Hình tháp 3 và 4 là hình tháp biểu hiện bậc dinh dưỡng hệ sinh thái trên cạn

  • B.

    Hình tháp 2 và 4 biểu hiện bền vững nhất

  • C.

    Hình tháp 1 và 2 là hình tháp biểu hiện bậc dinh dưỡng hệ sinh thái dưới nước

  • D.

    Hình tháp 1 và 4 là hình tháp bền vững

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.2đ)

Phát biểu nào sau đây về tác động của các nhân tố sinh thái là không đúng?

  • A.

    Các nhân tố sinh thái vừa tác động trực tiếp lại vừa có thể tác động gián tiếp đến sinh vật thông qua các nhân tố khác

  • B.

    Các nhân tố vật lí, hóa học khi tác động lên quần thể sinh vật không phụ thuộc vào mật độ cá thể của quần thể

  • C.

    Khi giới hạn của các nhân tố sinh thái đối với một loài sinh vật bị thu hẹp sẽ làm cho vùng phân bố của loài bị thu hẹp

  • D.

    Các loài sinh vật có thể chủ động biến đổi để thích nghi trước sự biến đổi của các nhân tố sinh thái

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.2đ)

Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiên tự nhiên, khí hậu,… hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa

các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người.

II. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến hình thành một quần xã ổn định.

III. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

IV. Nghiên cứu diễn thế giúp chúng ta có thể khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.

  • A.

    1

  • B.

    3

  • C.

    4

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.2đ)

Cho các tập hợp các cá thể sinh vật sau:

(1) Cá trắm cỏ trong ao;

(2) Cá rô phi đơn tính trong hồ;

(3) Bèo trên mặt ao;

(4) Các cây ven hồ;

(5) Ốc bươu vàng ở ruộng lúa;

(6) Chim ở lũy tre làng;

(7) Sen trong đầm;

(8) Cá Cóc Tam đảo Ba Vì.

Có bao nhiêu tập hợp sinh trên được coi là quần thể?

  • A.

    2

  • B.

    4

  • C.

    3

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.2đ)

Xét các yếu tố sau đây:

I: Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.

II: Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể .

III: Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường.

IV: Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là

  • A.

    I và II

  • B.

    I, II và III

  • C.

    I, II và IV

  • D.

    I, II, III và IV

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.2đ)

Trong chu trình tuần hoàn vật chất, nhóm sinh vật có vai trò phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ trả lại cho môi trường là:

  • A.

    Sinh vật phân giải

  • B.

    Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất

  • C.

    Sinh vật tiêu thụ bậc I

  • D.

    Sinh vật sản xuất

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.2đ)

Câu nào sai khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể?

  • A.

    Nhờ có cạnh tranh mà mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp

  • B.

    Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể

  • C.

    Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau có thể dẫn đến tiêu diệt loài

  • D.

    Ở thực vật, những cây sống theo nhóm hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.2đ)

Loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã vì

  • A.

    có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh

  • B.

    có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh

  • C.

    tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh

  • D.

    tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.2đ)

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

    Kích thước của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường

  • B.

    Sự phân bố cá thể không ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường

  • C.

    Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm

  • D.

    Khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể bắt đầu có xu hướng giảm

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.2đ)

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cầu trúc tuổi của quần thể?

  • A.

    Cấu trúc tuổi của quần thể không ổn định, thường thay dổi theo mùa, theo năm

  • B.

    Cấu trúc tuổi của quần thể là tổ hợp các nhóm tuổi của quần thể

  • C.

    Cấu trúc tuổi của quần thể thường ổn định, không phụ thuộc vào môi trường

  • D.

    Cấu trúc tuổi của quần thể ảnh hưởng đến kích thước quần thể

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.2đ)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

  • A.

    Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể trong quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể

  • B.

    Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể

  • C.

    Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

  • D.

    Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.2đ)

Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết quả như sau:

Kết luận được rút ra về hiện trạng khai thác cá ở 3 vùng trên là:

  • A.

    Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác quá mức; vùng C: Khai thác hợp lý

  • B.

    Vùng A: Khai thác quá mức; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Khai thác chưa hết tiềm năng

  • C.

    Vùng A: Khai thác hợp lý; vùng B: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng C: Khai thác hợp lý

  • D.

    Vùng A: Chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: Khai thác hợp lý; vùng C: Khai thác quá mức

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.2đ)

Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì

  • A.

    Mức sinh sản của quần thể và tỉ lệ sống sót của các con non đều giảm

  • B.

    kích thuớc quần thể tăng lên nhanh chóng

  • C.

    Các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau

  • D.

    Mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.2đ)

Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

  • A.

    Kích thước quần thể là số lượng cá thể hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể của quần thể

  • B.

    Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa

  • C.

    Nhiều loài động vật bị săn bắt quá mức dễ có nguy cơ tuyệt chủng do kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu

  • D.

    Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về nơi ở mà quần thể có thể đạt được

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.2đ)

Nhận định đúng về vai trò của mối quan hệ cạnh tranh của sinh vật là

  • A.

    cạnh tranh là động lực tiến hóa

  • B.

    cạnh tranh làm giảm đa dạng sinh học, do làm chết nhiều loài

  • C.

    mối quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra đối với những loài khác nhau, không có sự cạnh tranh cùng loài

  • D.

    cạnh tranh là hiện tượng hiếm gặp, do sinh vật luôn có tính quần tụ

Chưa có lời giải

Câu 41 (0.2đ)

Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Khi các cá thể sống trong môi trường đồng nhất và giữa chúng diễn ra cạnh tranh khốc liệu thì các cá thể có xu hướng phân bố đồng đều trong khu phân bố của quần thể.

II. Cạnh tranh cùng loài thường diễn ra khi kích thước quần thể thấp hơn kích thước tối đa.

III. Cạnh tranh cùng loài làm tăng tỉ lệ tử vong dẫn đến kích thước quần thể liên tục giảm.

IV. Hiện tượng liền rễ ở các cây thông nhựa là một biểu hiện của cạnh tranh cùng loài.

  • A.

    4

  • B.

    1

  • C.

    2

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 42 (0.2đ)

Cá rô phi ở nước ta có giới hạn về nhiệt độ là: 5,6oC đến 42oC, cá chép có giới hạn về nhiệt độ là: 2oC đến 44oC. Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

    Cá chép có khả năng phân bố hẹp hơn cá rô phi

  • B.

    Cả hai loài này đều sinh trưởng tốt nhất vào mùa đông

  • C.

    Cả hai loài đều có khả năng phân bố rộng

  • D.

    Cá chép có khả năng phân bố rộng hơn cá rô phi

Chưa có lời giải

Câu 43 (0.2đ)

Trong một ao nuôi cá mè, thực vật nổi là nguồn thức ăn trực tiếp của các loài giáp xác. Mè hoa và rất nhiều cá tạp như cá mương, cá thong dong, cân cấn coi giáp xác là thức ăn yêu thích. Vật dữ đầu bảng trong ao là cá quả chuyên ăn các loài cá mương, thong dong, cân cấn nhưng số lượng rất ít ỏi. Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong ao biển pháp sinh học đơn giản nhất là

  • A.

    Giảm cá mè hoa

  • B.

    Thêm cá thong dong

  • C.

    Thả thêm cá quả

  • D.

    Thêm thực vật nổi

Chưa có lời giải

Câu 44 (0.2đ)

Nhóm loài có vai trò quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là

  • A.

    loài chủ chốt

  • B.

    loài ngẫu nhiên

  • C.

    loài đặc trưng

  • D.

    loài ưu thế

Chưa có lời giải

Câu 45 (0.2đ)

Trong quần thể, kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái

  • A.

    các cá thể hỗ trợ nhau chống lại với điều kiện bất lợi của môi trường

  • B.

    tăng hiệu quả sinh sản của các các thể trong quần thể

  • C.

    giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

  • D.

    sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường

Chưa có lời giải

Câu 46 (0.2đ)

Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có tổng sinh khối lớn nhất

  • A.

    Sinh vật phân hủy

  • B.

    Động vật ăn thực vật

  • C.

    Động vật ăn thịt

  • D.

    Sinh vật sản xuất

Chưa có lời giải

Câu 47 (0.2đ)

Một khu rừng lớn bị chặt hết cây. Những loài có đặc điểm nào sau đây nhanh chóng tới định cư trên vùng đất rừng đó?

(1) Loài lâu năm.

(2) Loài sinh sản nhanh.

(3) Loài sinh trưởng nhanh.

(4) Loài phát tán mạnh.

(5) Loài có khả năng tự vệ cao chống lại kẻ thù tự nhiên hoặc chống lại loài ăn thịt.

  • A.

    Chỉ 2, 3, 4

  • B.

    Chỉ 3, 4, 5

  • C.

    Chỉ 1, 4, 5

  • D.

    Chỉ 1, 2, 5

Chưa có lời giải

Câu 48 (0.2đ)

Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có tổng sinh khối lớn nhất

  • A.

    Sinh vật tiêu thụ bậc 2

  • B.

    Sinh vật phân giải

  • C.

    Sinh vật sản xuất

  • D.

    Sinh vật tiêu thụ bậc 1

Chưa có lời giải

Câu 49 (0.2đ)

Khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài gọi là?

  • A.

    Nơi ở của loài

  • B.

    Ổ sinh thái

  • C.

    Giới hạn sinh thái

  • D.

    Khoảng chống chịu

Chưa có lời giải

Câu 50 (0.2đ)

Trong các nhân tố vô sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất?

  • A.

    Nhân tố khí hậu

  • B.

    Các chất hữu cơ

  • C.

    Các chất vô cơ

  • D.

    Mật độ cá thể

Chưa có lời giải