DayThemLogo
Câu
1
trên 50
ab testing

Bài tập Hệ Sinh Thái (Sinh học 12) cực hay có lời giải (P2)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 19-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:00:00

B

Biên soạn tệp:

Đặng Xuân Tùng Bình

Tổng câu hỏi:

50

Ngày tạo:

03-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Về mặt lí thuyết, những loài sống ở các vùng nào sau đây có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất ?

    • A.

      Vùng hàn đới

    • B.

      Vùng sa mạc

    • C.

      Vùng nhiệt đới

    • D.

      Vùng ôn đới

  2. Câu 2

    Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,60C đến +420C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

    • A.

      Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn

    • B.

      Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn chịu nhiệt dưới cao hơn

    • C.

      Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn

    • D.

      Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt dưới thấp hơn

  3. Câu 3

    Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Diễn thế sinh thái xảy ra do sự thay đổi các điều kiên tự nhiên, khí hậu,… hoặc do sự cạnh tranh gay gắt giữa

    các loài trong quần xã, hoặc do hoạt động khai thác tài nguyên của con người.

    II. Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến hình thành một quần xã ổn định.

    III. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

    IV. Nghiên cứu diễn thế giúp chúng ta có thể khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường.

    • A.

      1

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      2

  4. Câu 4

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

    • A.

      Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể trong quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể

    • B.

      Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể

    • C.

      Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

    • D.

      Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể

  5. Câu 5

    Khi nói về cạnh tranh cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Khi các cá thể sống trong môi trường đồng nhất và giữa chúng diễn ra cạnh tranh khốc liệu thì các cá thể có xu hướng phân bố đồng đều trong khu phân bố của quần thể.

    II. Cạnh tranh cùng loài thường diễn ra khi kích thước quần thể thấp hơn kích thước tối đa.

    III. Cạnh tranh cùng loài làm tăng tỉ lệ tử vong dẫn đến kích thước quần thể liên tục giảm.

    IV. Hiện tượng liền rễ ở các cây thông nhựa là một biểu hiện của cạnh tranh cùng loài.

    • A.

      4

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      3

  6. Câu 6

    Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì

    • A.

      Mức sinh sản của quần thể và tỉ lệ sống sót của các con non đều giảm

    • B.

      kích thuớc quần thể tăng lên nhanh chóng

    • C.

      Các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau

    • D.

      Mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm

  7. Câu 7

    Một khu rừng lớn bị chặt hết cây. Những loài có đặc điểm nào sau đây nhanh chóng tới định cư trên vùng đất rừng đó?

    (1) Loài lâu năm.

    (2) Loài sinh sản nhanh.

    (3) Loài sinh trưởng nhanh.

    (4) Loài phát tán mạnh.

    (5) Loài có khả năng tự vệ cao chống lại kẻ thù tự nhiên hoặc chống lại loài ăn thịt.

    • A.

      Chỉ 2, 3, 4

    • B.

      Chỉ 3, 4, 5

    • C.

      Chỉ 1, 4, 5

    • D.

      Chỉ 1, 2, 5

  8. Câu 8

    Cho các dữ kiện sau:

    I. Một đầm nước mới xây dựng.

    II. Các vùng đất quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. Các loài sinh vật nổi ít dần, các loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều.

    III. Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và cây cỏ mọc ven bờ đầm.

    IV. Đầm nước nông biến thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm.

    V. Hình thành cây bụi và cây gỗ.

    Sơ đồ nào sau đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông?

    • A.

      I→III → II →IV→V

    • B.

      I →III→II→V →IV

    • C.

      I→II→III→IV→V

    • D.

      I→II→III→V→IV

  9. Câu 9

    Trong chu trình tuần hoàn vật chất, nhóm sinh vật có vai trò phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ trả lại cho môi trường là:

    • A.

      Sinh vật phân giải

    • B.

      Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất

    • C.

      Sinh vật tiêu thụ bậc I

    • D.

      Sinh vật sản xuất

  10. Câu 10

    Trong các nhân tố vô sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất?

    • A.

      Nhân tố khí hậu

    • B.

      Các chất hữu cơ

    • C.

      Các chất vô cơ

    • D.

      Mật độ cá thể

  11. Câu 11

    Hai loài trùng cỏ Paramecium caudatum và P. aurelia cùng sử dụng nguồn thức ăn là vi sinh vật. Khi nuôi hai loài này trong cùng một bể, sau một thời gian mật độ cả hai loài đều giảm nhưng loài Paramecium caudatum giảm hẳn. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ:

    • A.

      Vật ăn thịt và con mồi

    • B.

      Ức chế - cảm nhiễm

    • C.

      Hợp tác

    • D.

       Cạnh tranh khác loài

  12. Câu 12

    Trong một ao nuôi cá mè, thực vật nổi là nguồn thức ăn trực tiếp của các loài giáp xác. Mè hoa và rất nhiều cá tạp như cá mương, cá thong dong, cân cấn coi giáp xác là thức ăn yêu thích. Vật dữ đầu bảng trong ao là cá quả chuyên ăn các loài cá mương, thong dong, cân cấn nhưng số lượng rất ít ỏi. Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong ao biển pháp sinh học đơn giản nhất là

    • A.

      Giảm cá mè hoa

    • B.

      Thêm cá thong dong

    • C.

      Thả thêm cá quả

    • D.

      Thêm thực vật nổi

  13. Câu 13

    Môi trường sống của ấu trùng muỗi vằn là :

    • A.

      môi trường sinh vật

    • B.

      môi trường đất

    • C.

      môi trường nước

    • D.

      môi trường trên cạn

  14. Câu 14

    Khoảng không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài gọi là?

    • A.

      Nơi ở của loài

    • B.

      Ổ sinh thái

    • C.

      Giới hạn sinh thái

    • D.

      Khoảng chống chịu

  15. Câu 15

    Hiện tượng liền rễ ở các cây thông nhựa mọc gần nhau thể hiện mối quan hệ

    • A.

      Hỗ trợ khác loài

    • B.

      Cộng sinh

    • C.

      Hỗ trợ cùng loài

    • D.

      Cạnh tranh cùng loài

  16. Câu 16

    Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Kích thước của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường

    • B.

      Sự phân bố cá thể không ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường

    • C.

      Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm

    • D.

      Khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể bắt đầu có xu hướng giảm

  17. Câu 17

    Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ổ sinh thái?

    • A.

      Ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài đó

    • B.

      Nơi ở là ổ sinh thái của sinh vật

    • C.

      Sinh vật chỉ có thể tồn tại và phát triển ổn định trong ổ sinh thái

    • D.

      Hai loài trùng ổ sinh thái về dinh dưỡng sẽ dẫn đến cạnh tranh

  18. Câu 18

    Nhóm loài có vai trò quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là

    • A.

      loài chủ chốt

    • B.

      loài ngẫu nhiên

    • C.

      loài đặc trưng

    • D.

      loài ưu thế

  19. Câu 19

    Trong các thông tin sau về sinh trưởng và biến động số lượng cá thể của quần thể, có bao nhiêu thông tin đúng?

    1 - Các quần thể có kích thước cơ thể nhỏ, tuổi thọ ngắn, sinh sản nhiều, sử dụng ít nguồn sống có thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

    2 - Tăng trưởng của quần thể luôn bị ảnh hưởng bởi nguồn thức ăn, nơi ở, kẻ thù, lượng chất thải tạo ra.

    3 - Dịch bệnh ở các đối tượng động vật, thực vật là dạng biến động theo chu kì.

    4 - Các quần thể tăng trưởng theo đồ thị hình chữ S có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất khi kích thước quần thể đạt tối đa.

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      1

    • D.

      3

  20. Câu 20

    Phát biểu nào sau đây về tác động của các nhân tố sinh thái là không đúng?

    • A.

      Các nhân tố sinh thái vừa tác động trực tiếp lại vừa có thể tác động gián tiếp đến sinh vật thông qua các nhân tố khác

    • B.

      Các nhân tố vật lí, hóa học khi tác động lên quần thể sinh vật không phụ thuộc vào mật độ cá thể của quần thể

    • C.

      Khi giới hạn của các nhân tố sinh thái đối với một loài sinh vật bị thu hẹp sẽ làm cho vùng phân bố của loài bị thu hẹp

    • D.

      Các loài sinh vật có thể chủ động biến đổi để thích nghi trước sự biến đổi của các nhân tố sinh thái

  21. Câu 21

    Câu nào sai khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể?

    • A.

      Nhờ có cạnh tranh mà mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp

    • B.

      Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể

    • C.

      Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau có thể dẫn đến tiêu diệt loài

    • D.

      Ở thực vật, những cây sống theo nhóm hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ

  22. Câu 22

    Dây tơ hồng sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng quốc gia Cúc Phương thuộc mối quan hệ nào sau đây

    • A.

      Hội sinh

    • B.

      Kí sinh

    • C.

      Cộng sinh

    • D.

      Cạnh tranh

  23. Câu 23

    Hình bên mô tả sự biến động số lựợng cá thể của quần thể thỏ (con mồi) và số lượng cá thể của quần thể mèo rừng Canađa (sinh vật ăn thịt). Phân tích hình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I) Nếu số lượng thỏ đang tăng thì chắc chắn số lượng mèo rừng cũng đang tăng và khi số lượng thỏ đang giảm thì số lượng mèo rừng cũng đang giảm.

    (II) Khi kích thước quần thể mèo rừng đạt tối đa thì kích thước quần thể thỏ giảm xuống, mức tối thiểu.

    (III) Khi kích thước quần thể thỏ đạt tối đa thì kích thước quần thể mèo rừng cũng đạt mức tối đa.

    (IV) Số lượng cá thể của quần thể thỏ luôn lớn hơn số lượng cá thể của quần thể mèo rừng.

    • A.

      1

    • B.

      3

    • C.

      2

    • D.

      4

  24. Câu 24

    Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có tổng sinh khối lớn nhất

    • A.

      Sinh vật tiêu thụ bậc 2

    • B.

      Sinh vật phân giải

    • C.

      Sinh vật sản xuất

    • D.

      Sinh vật tiêu thụ bậc 1

  25. Câu 25

    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giới hạn sinh thái?

    • A.

      Sinh vật sống được ngoài khoảng giới hạn sinh thái khi gặp điều kiện thuận lợi

    • B.

      Trong khoảng chống chịu, nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật

    • C.

      Giới hạn sinh thái chỉ đúng với các nhân tố vô sinh

    • D.

      Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của nhiều nhân tố thái mà ở đó sinh vật phát triển ổn định theo thời gian

Xem trước