DayThemLogo
Câu
1
trên 50
ab testing

Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P6)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 25-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:00:00

H

Biên soạn tệp:

Huỳnh Thanh Hằng

Tổng câu hỏi:

50

Ngày tạo:

22-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã?

    • A.

      Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác và hội sinh.

    • B.

      Trong các mối quan hệ hỗ trợ, mỗi loài đều được hưởng lợi.

    • C.

      Một số mối quan hệ hỗ trợ có thể không mang tính thiết yếu đối với sự tồn tại của loài.

    • D.

      Trong các mối quan hệ hỗ trợ, các loài đều không bị hại.

  2. Câu 2

    Phát biểu sau đây về ổ sinh thái là đúng

    • A.

      Ổ sinh thái là một khoảng không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các nhân tố sinh thái.

    • B.

       Hai loài có nơi ở trùng nhau thì luôn có xu hướng cạnh tranh với nhau về dinh dưỡng.

    • C.

       Hai loài có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau thì không bao giờ xảy ra sự cạnh tranh.

    • D.

       Sinh vật chỉ có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian bên trong ổ sinh thái

  3. Câu 3

    Cấu trúc phân tầng của quần xã có vai trò chủ yếu là

    • A.

      làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.

    • B.

      làm tăng số lượng loài, giúp điều chỉnh số lượng cá thể trong quần xã để duy trì trạng thái cân bằng của quần xã.

    • C.

      tăng cường sự hỗ trợ giữa các loài, giúp số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã đều tăng lên.

    • D.

      đảm bảo cho các cá thể phân bố đồng đều, giúp quần xã duy trì trạng thái ổn định lâu dài.

  4. Câu 4

    Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã?

    • A.

      Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác và hội sinh.

    • B.

      Trong các mối quan hệ hỗ trợ, mỗi loài đều được hưởng lợi.

    • C.

      Một số mối quan hệ hỗ trợ có thể không mang tính thiết yếu đối với sự tồn tại của loài.

    • D.

      Trong các mối quan hệ hỗ trợ, các loài đều không bị hại

  5. Câu 5

    Đặc trưng nào không phải là đặc trưng sinh thái của quần thể?

    • A.

      Mật độ quần thể. 

    • B.

       Tỷ lệ giới tính.

    • C.

       Kiểu phân bố các cá thể trong quần thể.

    • D.

       Tần số tương đối của các alen về một gen nào đó.

  6. Câu 6

    Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, cho một số phát biểu nào sau đây:

    (1) Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố ít gặp nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

    (2) Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đều trong môi trường và các cá thể không có tính lãnh thổ.

    (3) Phân bố đều thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và các cá thể có tính lãnh thổ cao.

    (4) Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và các cá thể thích sống tụ họp.

    Số phát biểu đúng là:

    • A.

      1  

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  7. Câu 7

    Mối quan hệ nào sau đây không mang tính chất thường xuyên và bắt buộc?

    • A.

       Cây phong lan sống trên thân cây gỗ.     

    • B.

      Trùng roi sống trong ruột mối.

    • C.

      Giun sán sống trong ruột người.  

    • D.

      Nấm sống chung với địa y.

  8. Câu 8

    Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3.106 kcal/m2/ngày. Tảo silic chỉ đồng hoá được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 10% năng lượng tích luỹ trong tảo, cá ăn giáp xác khai thác được 15% năng lượng của giáp xác. Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng có sinh khối lớn nhất là 900 kcal/m2/ngày.

    • B.

      Bậc dinh dưỡng bậc 2 có sự thất thoát năng lượng nhỏ nhất.

    • C.

      Năng lượng được tích lũy ở sinh vật tiêu thụ bậc 3 là 135 kcal/m2/ngày.

    • D.

      Sinh vật sản xuất tích lũy được 9.105 kcal/m2/ngày.

  9. Câu 9

    Khi nói về vấn đề quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau đây không đúng?

    • A.

      Con người phải tự nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với thiên nhiên.

    • B.

      Con người phải biết khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo tồn đa dạng sinh học.

    • C.

      Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống.

    • D.

      Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài nguyên không tái sinh.

  10. Câu 10

    Trong nghề nuôi cá, để thu được năng suất tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì biện pháp nào sau đây là phù hợp?

    • A.

      Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.

    • B.

       Nuôi nhiều loài cá với mật độ cao nhằm tiết kiệm diện tích nuôi trồng.

    • C.

       Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.

    • D.

       Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.

  11. Câu 11

    Hình ảnh dưới đây mô tả các giai đoạn của quá trình diễn thế thứ sinh tại một hồ nước. Hãy sắp xếp theo các giai đoạn của quá trình diễn thế theo trật tự đúng.

    • A.

      (b)→(d)→(e)→(c)→(a).

    • B.

      (a)→(c)→(d)→(e)→(b).

    • C.

      (e)→(b)→(d)→(c)→(a).

    • D.

      (b)→(e)→(d)→(c)→(a).

  12. Câu 12

    Trong cùng một ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá như mè trắng, cá mè hoa, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá rô phi,... có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau chủ yếu nhằm mục đích gì?

    • A.

      Làm tăng tính đa dạng sinh học trong ao.

    • B.

       Giảm sự lây lan của dịch bệnh.

    • C.

       Tận thu tối đa các nguồn thức ăn trong ao.

    • D.

       Tăng cường mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài.

  13. Câu 13

    Quần xã nào sau đây có lưới thức ăn phức tạp nhất?

    • A.

      Đồng rêu   

    • B.

      Rừng mưa nhiệt đới.

    • C.

      Rừng rụng lá ôn đới. 

    • D.

      Rừng lá kim phương Bắc

  14. Câu 14

    Khi quần thể đạt kích thước tối đa thì những sự kiện nào sau đây đang có khả năng xảy ra?

    (1) Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt.

    (2) Mật độ cá thể cao nhất.

    (3) Mức sinh sản tăng do khả năng gặp gỡ giữa đực và cái tăng.

    (4) Khả năng lây lan của dịch bệnh cao.

    • A.

      (1), (2), (3), (4).        

    • B.

       (1), (3), (4). 

    • C.

       (2), (4). 

    • D.

       (1), (2), (4).

  15. Câu 15

    Ứng dụng quan trọng nhất của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái là

    • A.

      chủ động xây dựng được kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên.

    • B.

       hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật.

    • C.

       dự đoán được các quần xã đã tồn tại trước đó và các quần xã sẽ thay thế trong tương lai.

    • D.

       di nhập được các giống cây trồng, vật nuôi quý từ nơi khác về địa phương.

  16. Câu 16

    Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã?

    • A.

      Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác và hội sinh.

    • B.

       Trong các mối quan hệ hỗ trợ, mỗi loài đều được hưởng lợi.

    • C.

       Một số mối quan hệ hỗ trợ có thể không mang tính thiết yếu đối với sự tồn tại của loài.

    • D.

       Trong các mối quan hệ hỗ trợ, các loài đều không bị hại.

  17. Câu 17

    Cho biết ở Việt Nam, cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 25 – 35oC, khi nhiệt độ xuống dưới 2oC và cao hơn 44oC cá bị chết. Cá rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20 – 35oC, khi nhiệt độ xuống dưới 5,6oC và cao hơn 42oC cá bị chết. Nhận định nào sau đây không đúng?

    • A.

      Cá rô phi có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn cá chép.

    • B.

        Cá rô phi có khoảng thuận lợi hẹp hơn cá chép.

    • C.

       Cá chép thường có vùng phân bố rộng hơn so với cá rô phi.

    • D.

       Ở nhiệt độ 10oC, sức sống của cả hai loài cá có thể bị suy giảm.

  18. Câu 18

    Trong nghề nuôi cá, để thu được năng suất tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì biện pháp nào sau đây là phù hợp?

    • A.

      Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.

    • B.

      Nuôi nhiều loài cá với mật độ cao nhằm tiết kiệm diện tích nuôi trồng.

    • C.

      Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.

    • D.

      Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.

  19. Câu 19

    Trong nông nghiệp có thể sử dụng ong mắt đỏ để diệt trừ sâu hại, sử dụng một số loài kiến để diệt trừ rệp cây. Đặc điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của phương pháp trên

    • A.

      Không gây hiện tượng nhờn thuốc.

    • B.

      Không gây ô nhiễm môi trường

    • C.

      Có hiệu quả cao, không phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu.

    • D.

      Không gây ảnh hưởng xấu tới sinh vật có ích và sức khỏe con người.

  20. Câu 20

    Khi nói về các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái,

    (1) Nấm hoại sinh là một trong số các nhóm sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ.

    (2) Sinh vật sản xuất bao gồm thực vật, tảo và tất cả các loài vi khuẩn.

    (3) Sinh vật kí sinh và hoại sinh đều được coi là sinh vật phân giải.

    (4) Sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.

    Số phát biểu không đúng là:

    • A.

      2  

    • B.

       1

    • C.

       3

    • D.

       4

  21. Câu 21

    Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ đối kháng trong quần xã sinh vật?

    • A.

      Chim sáo thường đậu lên lưng trâu, bò bắt chấy, rận để ăn.

    • B.

       Cây phong lan sống bám trên các cây thân gỗ khác.

    • C.

       Trùng roi có khả năng phân giải xenlulôzơ sống trong ruột mối..

    • D.

       Cây tầm gửi sống trên các cây gỗ khác

  22. Câu 22

    Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng. Cho các cách giải thích sau đây:

    (1) Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.

    (2) Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại.

    (3) Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể.

    (4) Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

    Có bao nhiêu cách giải thích chưa hợp lí.

    • A.

      3  

    • B.

       2

    • C.

       1

    • D.

      4

  23. Câu 23

    Loài sinh vật nào sau đây được gọi là sinh vật sản xuất

    • A.

      Nấm rơm        

    • B.

       Dây tơ hồng.

    • C.

       Mốc tương.

    • D.

       Rêu.

  24. Câu 24

    Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, những quần xã xuất hiện sau so với các quần xã xuất hiện trước thường có đặc điểm là:

    • A.

      Độ đa dạng loài tăng lên nhưng số lượng cá thể mỗi loài giảm xuống.

    • B.

       Lưới thức ăn phức tạp hơn và chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng kém quan trọng.

    • C.

       Sản lượng sơ cấp tinh dùng làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng ngày càng tăng.

    • D.

       Kích thước và tuổi thọ các loài đều giảm đi.

  25. Câu 25

    Trường hợp nào sau đây phản ánh mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

    • A.

      cây tầm gửi sống bám trên thân cây Chò.

    • B.

      những con cò và nhạn bể làm tổ thành tập đoàn.

    • C.

      những cây thông nhựa sống gần nhau có rễ nối thông nhau.

    • D.

      những con cá ép sống bám trên thân cá mập.

Xem trước