DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập đồ thị Hóa Học từ đề thi Đại Học cực hay có lời giải (Phần 5)

Trắc nghiệm hóa Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:36
Thời gian làm: 00:46:00

Tổng câu hỏi: 36

Thời gian làm: 00:46:00

T
Câu 1 (0.27đ)

Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường dòng điện không đổi, ta có kết quả ghi theo bảng sau

Giá trị của t là:

  • A.

    8878 giây

  • B.

    8299 giây

  • C.

    7720 giây

  • D.

    8685 giây

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 18 (0.27đ)

Thực hiện các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho hỗn hợp a (mol) FeCO3 và a (mol) Mg vào dung dịch HCl dư, được V1 (lít) khí.

Thí nghiệm 2: Cho a (mol) Mg vào dung dịch HNO3 dư, được V2 (lít) khí.

Thí nghiệm 3: Cho hỗn hợp a (mol) FeCO3 và a (mol) Mg vào dung dịch HNO3 dư, được V3 (lít) khí.

Biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. So sánh nào sau đây đúng ? 

  • A.

    V1 > V2 > V3

  • B.

    V1 = V3 > V2

  • C.

    V1 > V3 > V2

  • D.

    V1 = V3 < V2

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.27đ)

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ. Để nguội.

Phát biểu nào sau đây đúng ? 

  • A.

    Trong thí nghiệm này, NaOH chỉ đóng vai trò là chất xúc tác

  • B.

    Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm. 

  • C.

    Ở bước 2, việc thêm nước cất nhằm để hỗn hợp không cạn đi, phản ứng mới thực hiện được. 

  • D.

    Sau bước 3, hỗn hợp trong bát sứ tách thành hai lớp, bên trên có một lớp dày đóng bánh màu trắng. Lọc, ép ta được chất có khả năng giặt rửa là bột giặt

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.27đ)

Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp CuSO4 và KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi. Tổng số mol khí thoát ra ở cả hai điện cực (y mol) phụ thuộc vào thời gian điện phân (x giây) được biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu điện phân dung dịch X trong thời gian 3t giây thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hoà tan tối đa m gam Al. Biết hiệu suất của phản ứng điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của m là 

  • A.

    5,4. 

  • B.

    2,7

  • C.

    3,6. 

  • D.

    8,1. 

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.27đ)

Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H2O dư thu được dung dịch X. Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch X, qua quá trình khảo sát người ta lập được đồ thị như sau: Giá trị của x là

  • A.

    0,025 

  • B.

    0,020 

  • C.

    0,040 

  • D.

    0,050 

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.27đ)

Cho từ từ dung dịch HCl loãng vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]). Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của y là: 

  • A.

    1,4

  • B.

    1,8. 

  • C.

    1,5. 

  • D.

    1,7 

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.27đ)

Thực hiện các thí nghiệm sau:

1. Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 (cùng số mol) vào dung dịch HCl loãng dư.

2. Cho KHS vào dung dịch KHSO4 vừa đủ.

3. Cho CrO3 tác dụng với dung dịch NaOH dư.

4. Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư.

5. Cho hỗn hợp bột gồm Ba và NaHSO4 (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2) vào lượng nước dư.

6. Cho 1 mol NaOH vào dung dịch chứa 1 mol Ba(HCO3)2.

7. Cho 1 mol NaHCO3 vào dung dịch chứa 1 mol Ba(OH)2.

8. Cho FeS2 vào dung dịch HNO3 dư.

Số thí nghiệm luôn thu được hai muối là:

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.27đ)

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

Phát biểu nào sau đây sai? 

  • A.

    Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.

  • B.

    Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất

  • C.

    Sản phẩm rắn thu được có thể dùng để giặt quần áo trong nước cứng

  • D.

    Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam. 

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.27đ)

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp X gồm x mol H2SO4 và y mol Al2(SO4)3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Nếu cho dung dịch chứa 0,7 mol Ba(OH)2 vào dung dịch X, phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị m gần giá trị nào nhất ? 

  • A.

    170 

  • B.

    145 

  • C.

    167 

  • D.

    151 

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.27đ)

Cho hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X. Sục khí CO2 đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Để trung hòa dung dịch X, cần dùng V ml dung dịch chứa H2SO4 0,5M và HCl 0,5M. Giá trị của V là 

  • A.

    140 ml

  • B.

    210 ml. 

  • C.

    160 ml

  • D.

    280 ml. 

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.27đ)

Hấp thụ hết V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,2M. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối. Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch X. Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của V là 

  • A.

    5,660 lít. 

  • B.

    5,376 lít

  • C.

    6,048 lít. 

  • D.

    6,720 lít. 

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.27đ)

Hòa tan kết m gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m là 

  • A.

    25,56 gam. 

  • B.

    26,52 gam

  • C.

    23,64 gam

  • D.

    25,08 gam. 

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.27đ)

Cho từ từ dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa b mol ZnSO4. Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo giá trị của a như sau: Khối lượng kết tủa cực đại thu được là

  • A.

    56,5 gam

  • B.

    43,1 gam

  • C.

    33,2 gam. 

  • D.

    49,8 gam. 

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.27đ)

Tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của glucozơ, theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm lần lượt vài giọt CuSO4 0,5% và 1ml dung dịch NaOH 10%.

Bước 2: Gạn bỏ phần dung dịch, giữ lại kết tủa Cu(OH)2, cho thêm vào đó 2ml dung dịch glucozơ 10%.

Bước 3: Lắc nhẹ ống nghiệm.

Cho các phát biểu sau:

(1) Sau bước 3, ống nghiệm chuyển sang màu xanh lam.

(2) Trong thí nghiệm trên, glucozơ bị khử.

(3) Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4.

(4) Ống nghiệm chuyển sang màu đỏ gạch, khi nhỏ dung dịch glucozơ vào.

(5) Sau bước 3, trong ống nghiệm có chứa phức (C6H11O6)2Cu.

Số phát biểu đúng là 

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.27đ)

Rót từ từ dung dịch X chứa a mol Na2CO3 và 2a mol NaHCO3 vào dung dịch chứa 1,5a mol HCl thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho lượng khí CO2ở trên từ từ cho đến hết vào dung dịch chứa b mol Ba(OH)2 ta có đồ thị sau:

Khối lượng chất tan trong dung dịch Y là

  • A.

    92,64

  • B.

    82,88

  • C.

    76,24

  • D.

    68,44

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.27đ)

Tiến hành thí nghiệm về phản ứng màu biure theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 0,5 ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm.

Bước 2: Cho tiếp 1 – 2 ml nước cất, lắc ống nghiệm.

Bước 3: Thêm 1 – 2 ml dung dịch NaOH 30% (đặc), 1 – 2 giọt CuSO4 2% rồi lắc ống nghiệm.

Phát biểu nào sau đây sai? 

  • A.

    Sau bước 2, trong ống nghiệm thu được dung dịch keo. 

  • B.

    Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm chuyển thành màu tím

  • C.

    Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaOH đặc là để thuỷ phân protein

  • D.

    Sau bước 3, phản ứng tạo màu đặc trưng do tạo hợp chất phức giữa peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên với ion đồng

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.27đ)

Có 3 dung dịch riêng biệt: HCl 1M, Fe(NO3)2 1M và FeCl2 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V (ml) dung dịch (1), thu được m1 (gam) kết tủa.

Thí nghiệm 2: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V (ml) dung dịch (2), thu được m2 (gam) kết tủa.

Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V (ml) dung dịch (3), thu được m3 (gam) kết tủa.

Biết m1 < m2 < m3. Dung dịch (1), (3) lần lượt là: 

  • A.

    Fe(NO3)2, FeCl2

  • B.

    Fe(NO3)2, HCl 

  • C.

    HCl, FeCl2

  • D.

    HCl, Fe(NO3)2

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.27đ)

Sục từ từ CO2 vào 200ml dung dịch X có chứa NaOH và Ba(OH)2, thu được kết quả được biểu diễn bằng độ thị dưới đây: Nhỏ từ từ 200ml dung dịch X vào dung dịch Y chứa 0,05 mol Al2(SO4)3 1M, khối lượng kết tủa tạo ra là:

  • A.

    34,2

  • B.

    31,08. 

  • C.

    6,24

  • D.

    35,76

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.27đ)

Cho m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào 400 ml dung dịch H2SO4 0,3M và HCl 0,9M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m là     

  • A.

    16,04 gam

  • B.

    17,20 gam

  • C.

    11,08 gam

  • D.

    9,84 gam. 

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.27đ)

Có 2 dung dịch X, Y loãng, mỗi dung dịch chứa một chất tan và có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:

Ø Thí nghiệm 1: Cho bột Fe dư vào dung dịch X, thu được a mol một chất khí duy nhất không màu, hoá nâu trong không khí.

Ø Thí nghiệm 2: Cho bột Fe dư dung dịch Y, thu được 2a mol một chất khí duy nhất không màu, không hoá nâu trong không khí.

Ø Thí nghiệm 3: Trộn dung dịch X với dung dịch Y rồi thêm bột Fe đến dư, thu được 2a mol một chất khí duy nhất không màu, hoá nâu trong không khí.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và chỉ tạo muối của kim loại. Hai dung dịch X, Y lần lượt là 

  • A.

    NaHSO4, HCl. 

  • B.

    HNO3, H2SO4

  • C.

    HNO3, NaHSO4

  • D.

    KNO3, H2SO4

Chưa có lời giải