DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 50
ab testing

Bài tập Di truyền quần thể (Sinh học 12) có lời giải chi tiết (P2)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 24-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:00:00

Q

Biên soạn tệp:

Võ Thái Quyền

Tổng câu hỏi:

50

Ngày tạo:

17-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thể hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng. Sau ba thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ 36,25%. Theo lý thuyết cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ (P) là

    • A.

      0,6 AA + 0,3 Aa + 0,1 aa= 1

    • B.

      0,1 AA + 0,6 Aa + 0,3 aa= 1

    • C.

      0,3 AA + 0,6 Aa + 0,1 aa = 1

    • D.

      0,7 AA + 0,2 Aa + 0 1 aa = 1

  2. Câu 2

    Khi nghiên cứu tỉ lệ nhóm máu trong một quần thể người đã thu được kết quả 45% số người mang nhóm máu A, 21% số người mang nhóm máu B, 30% số người mang nhóm máu AB và 4% số người mang nhóm máu O.

    Giả sử quần thể nghiên cứu đạt trạng thái cân bằng di truyền. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?

    I. Có 25% số người mang nhóm máu A có kiểu gen đồng hợp.

    II. Tần số alen IB là 30%

    III. Tần số kiểu gen IAIOlà 12%

    IV. Tần số kiểu gen IBIO là 9%.

    V. Tần số alen IO là 20%

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      3

  3. Câu 3

    một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gen là: 0,3AABb : 0,2AaBb : 0,5Aabb; mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng về F1?

    I. Ở F1 có tối đa 10 loại kiểu gen

    II. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen ở F1 chiếm 11/80

    III. Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 2 tính trạng trội chiếm 54,5%

    IV. Tỉ lệ kiểu gen mang 2 alen trội trong quần thể chiếm 32,3%

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      1

  4. Câu 4

    Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% thân cao và 75% thân thấp. Khi P tự thụ phấn 2 thế hệ ở F2 cây thân cao chiếm tỷ lệ 17,5% . Tính theo lý thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P , cây thuần chủng chiếm tỷ lệ

    • A.

      25%

    • B.

      12,5%

    • C.

      5%

    • D.

      20%

  5. Câu 5

    Trong các quần thể sau đây, quần thể nào có tần số alen a thấp nhất?

    • A.

      0,3AA: 0, 5Aa: 0,2aa 

    • B.

      0,2AA: 0, 8Aa

    • C.

      0,5AA: 0, 4Aa: 0,1aa  

    • D.

      0,4AA: 0,3Aa: 0,3aa

  6. Câu 6

    Câu 51: Một quần thể có cấu trúc như sau: P: 17,34% AA: 59,32%Aa: 23,34%aa. Trong quần thể trên, sau khi xảy ra 3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả nào sau đây không xuất hiện ở F3?

    • A.

      Tỉ lệ kiểu gen 22,09%AA: 49,82%Aa: 28,09%aa

    • B.

      Tần số tương đối của A/a=0,47/0,53

    • C.

      Tỉ lệ thể dị hợp giảm và tỉ lệ thể đồng hợp tăng so với P

    • D.

      Tỉ lệ kiểu gen 28,09%AA: 49,82%Aa: 22,09%aa

  7. Câu 7

    Trong một quần thể thực vạt giao phấn, xét một locus có 2 alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỷ lệ 25%. Sau một số thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỷ lệ 16%. Tính theo lý thuyết thành phần kiểu gen của quần thể P là

    • A.

      0,3AA:0,45Aa:0,25aa

    • B.

      0,45AA:0,3Aa:0,25aa

    • C.

      0,25AA:0,5Aa:0,25aa

    • D.

      0,1AA:0,65Aa:0,25aa

  8. Câu 8

    Một quần thể thực vật tự thụ phấn gồm 80 cây có kiểu gen AA, 20 cây có kiểu gen aa, 100 cây có kiểu gen Aa. Tần số alen A và a lần lượt là:

    • A.

      0,6 và 0,4

    • B.

      0,8 và 0,2

    • C.

      0,6525 và 0,3475

    • D.

      0,65 và 0,35

  9. Câu 9

    Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số kiểu gen aa là 0,16. Theo lý thuyết tần số alen A của quần thể này là

    • A.

      0,4

    • B.

      0,32

    • C.

      0,48

    • D.

      0,6

  10. Câu 10

    Cho biết mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể, alen A quy định hoa kép trội hoàn toàn so với alen a quy djnh hoa đơn; Alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quà chua. Trong một quần thể đạt cân bằng di truyền, người ta đem giao phấn ngẫu nhiên một số cá thể thì thu được ở F1 gồm 63% cây hoa kép quả ngọt; 12% cây hoa kép, quả chua; 21% cây hoa đơn, quả ngọt; 4% cây hoa đơn, quả chua.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Tần so alen A bằng tần số alen a

    (2) Tần số alen B = 0,4.

    (3) Nếu chỉ tính trong tổng số hoa đơn, quả ngọt ở F1 thì cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 3/7

    (4) Nếu đem tất cả cây hoa đơn, quả ngọt ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên thì đời F2 xuât hiện loại kiểu hình hoa đơn, quả chua chiếm tỉ lệ 4/49;

    Có bao nhiêu phát biểu không đúng ?

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      1

  11. Câu 11

    ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P

    • A.

      0,3AA + 0,6Aa + 0,1 aa = 1

    • B.

      0,1 AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1

    • C.

      0,6AA + 0,3Aa + 0,1 aa = 1

    • D.

      0,7AA + 0,2Aa + 0,1 aa = 1

  12. Câu 12

    Trong một quần thể thực vật, khi khảo sát 1000 cá thể, thì thấy có 280 cây hoa đỏ (kiểu gen AA), 640 cây hoa hồng (kiểu gen Aa), còn lại là cây hoa trắng (kiểu gen aa). Tần số tương đối của alen A và alen a là

    • A.

      A = 0,2; a = 0,8

    • B.

      A = 0,8 ; a = 0,2

    • C.

      A =0,6; a =0,4

    • D.

      A=0,4; a = 0,6

  13. Câu 13

    Ở một quần thể ngẫu phối đang cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,3; b là 0,2. Biết các gen phân li độc lập, alen trội là trội không hoàn toàn, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau về quần thể này:

    I. có 4 loại kiểu hinh.

    II. có 9 loại kiểu gen.

    III. Kiểu gen AaBb có tỉ lệ lớn nhất.

    IV. Kiểu gen AABb không phải là kiểu gen có tỉ lệ nhỏ nhất

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      3

  14. Câu 14

    Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen năm trên NST thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a.

    Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:

    Quần thể I II III IV

    I

    II

    III

    IV

    Tỉ lệ kiểu hình trội

    96%

    64%

    75%

    84%

     phát biểu nào sau đây sai?

    • A.

      Quần thể II có tần số kiểu gen AA là 0,16

    • B.

      Quần thể I có tần số kiểu gen Aa là 0,32

    • C.

      Quần thể III có thánh phần kiểu gen 0.25ẠA: 0,5Aa: 0,25 aa.

    • D.

      Trong bốn quần thế trên, quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn nhất

  15. Câu 15

    Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định. Alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa hồng và alen quy định hoa trắng; alen quy định hoa hồng trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 1500 cây cho hoa đỏ, 480 cây cho hoa hồng, 20 cây cho hoa trắng. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Tổng số cây hoa đỏ đồng hợp tử và cây hoa trắng của quần thể chiếm 26%.

    (2) Số cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số cây hoa đỏ của quần thể chiếm 2/3.

    (3) Tần số alen quy định hoa đỏ, hoa hồng, hoa trắng lần lượt là: 0,5; 0,4; 0,1.

    (4) Nếu chỉ cho các cây hoa đỏ của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình hoa đỏ thuần chủng chiếm 44,44%.

    (5) Nếu chỉ cho các cây hoa đỏ của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình hoa trắng 4,4%.

    (6) Nếu chỉ cho các cây hoa hồng của quần thể ngẫu phối thì ở đời con, trong tổng số các cây hoa hồng, số cây hoa hồng không thuần chủng chiếm tỉ lệ 28,57%.

    • A.

      6

    • B.

      4

    • C.

      5

    • D.

      3

  16. Câu 16

    Trong các quần thể sau đây có bao nhiêu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền ?

    QT 1 : 0,5AA :0,5Aa

    QT2 : 0,5AA :0,5aa

    QT3 : 0,81AA :0,18Aa : 0,01aa

    QT4 : 0,25AA :0,5Aa :0,25aa

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      1

  17. Câu 17

    Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền như sau: 0,3 AA:0,6 Aa:0,1aa. Khi môi trường sống bị thay đổi tất cả cá thể đồng hợp lặn đều chết. Sau bao nhiêu thế hệ thì tần số alen a bằng 0,08?

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      8

    • D.

      10

  18. Câu 18

    Ở một loài động vật, Xét 4 gen A, B, C, D: gen A có 4 alen nằm trên NST số 1; gen B có 3 alen, gen C có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên cặp NSTsố 3; gen D có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Cho biết quần thể ngẫu phối, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, không có đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    I. Số kiểu gen đồng hợp các cặp gen ở gà trống trong quần thể trên là 48.

    II. Tổng số kiểu gen tối đa có trong quần thể trên là 1050.

    III. Tổng số kiểu gen ở giới cái là 420.

    IV. Tổng số kiểu giao phối tối đa có trong quần thể trên là 261600.

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      1

    • D.

      2

  19. Câu 19

    ở một loài động vật có vú ngẫu phối, xét 3 gen: Gen 1 có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen 2 có 3 alen và gen 3 và 4 alen cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính ở vùng tương đồng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    (1) Số kiểu gen tối đa trong quần thể là 1332

    (2) Số kiểu gen đồng hợp tối đa trong quần thể là 36

    (3) Số kiểu gen dị hợp tối đa trong quần thể 162

    (4) Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 11232

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  20. Câu 20

    Một quần thể giao phấn ngẫu nhiên có tỉ lệ các loại kiểu gen ở thế hệ xuất phát như sau: 0,3AABb : 0,2 AaBb : 0,1 AaBB : 0,4aabb. Biết mỗi gen qui định một tính trạng và trội hoàn toàn. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    1 – Chọn một cơ thể mang hai tính trạng trội, khả năng được cây thuần chủng là 2,48%.

    2 – Khả năng bắt gặp một cơ thể thuần chủng ở quần thể là 37.52%.

    3 – Kiểu gen dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ lớn nhất.

    4 – Kiểu hình mang một tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 42,25%.

    • A.

      3

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      1

  21. Câu 21

    Thế hệ xuất phát của một quần thể thực vật có kiểu gen Aa. Sau 5 thế hệ tự thụ phấn tính theo lí thuyết thì tỉ lệ thể đồng hợp (AA và aa) trong quần thể là

    • A.

      1- (1/2)5

    • B.

      (1/2)5

    • C.

      (1/4)5

    • D.

      1/5

  22. Câu 22

    Ở người, alen A nằm trên NST quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bị bạch tạng. Một quần thể người đang cân bằng về di truyền có tỉ lệ người mang gen quy định da bạch tạng chiếm 84%. Xác xuất để 1 cặp vợ chồng bình thường kết hôn và sinh ra một người con mang gen quy định bệnh bạch tạng là:

    • A.

      25/64

    • B.

      39/64

    • C.

      9/64

    • D.

      30/64

  23. Câu 23

    Ở gà 2n = 78 NST. Xét 4 gen: gen I có 4 alen nằm trên NST số1; gen II có 3 alen, gen III có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên cặp NSTsố 3; gen IV có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Cho biết quần thể gà ngẫu phối, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, không có đột biến. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

    (1) Số kiểu gen đồng hợp các cặp gen ở gà trống trong quần thể trên là 48.

    (2) Tổng số kiểu gen tối đa có trong quần thể trênlà 1050.

    (3) Tổng số kiểu gen ở giới cái là 420.

    (4) Tổng số kiểu giao phối tối đa có trong quần thể trên là 261600

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      1

    • D.

      2

  24. Câu 24

    Trong một quần thể, xét 5 gen: gen 1 có 4 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, gen 3 và gen 4 đều có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có đoạn tương đồng trên Y, gen 5 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen trên X. Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể trên là-

    • A.

      138

    • B.

      4680

    • C.

      1170

    • D.

      2340

  25. Câu 25

    Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là 0,5AA: 0.2Aa: 0,3aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

    • A.

      A = 0,4 ; a = 0,6

    • B.

      A= 0,25 ; a= 0,75

    • C.

      A = 0,75 ; a = 0,25

    • D.

      A = 0,6; a = 0,4

Xem trước