DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập Di truyền quần thể (Sinh học 12) có lời giải chi tiết (P2)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:50
Thời gian làm: 01:00:00

Tổng câu hỏi: 50

Thời gian làm: 01:00:00

Q
Câu 1 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thể hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng. Sau ba thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ 36,25%. Theo lý thuyết cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ (P) là

  • A.

    0,6 AA + 0,3 Aa + 0,1 aa= 1

  • B.

    0,1 AA + 0,6 Aa + 0,3 aa= 1

  • C.

    0,3 AA + 0,6 Aa + 0,1 aa = 1

  • D.

    0,7 AA + 0,2 Aa + 0 1 aa = 1

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 25 (0.2đ)

Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là 0,5AA: 0.2Aa: 0,3aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

  • A.

    A = 0,4 ; a = 0,6

  • B.

    A= 0,25 ; a= 0,75

  • C.

    A = 0,75 ; a = 0,25

  • D.

    A = 0,6; a = 0,4

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.2đ)

Ở một loài giao phối, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Ở một quần thể cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,8; a là 0,2 và tần số alen B là 0,9; b là 0,1. Trong quần thể này, cây có kiểu hình thân cao hoa đỏ chiếm tỉ lệ

  • A.

    37,24%

  • B.

    84,32%

  • C.

    95,04%

  • D.

    75,56%

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.2đ)

Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây không phải là của quần thể ngẫu phối ?

(1) Thành phần kiểu gen đặc trưng, ổn định qua các thế hệ

(2) Duy trì sự đa dạng di truyền

(3) Làm tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tỷ lệ dị hợp tử

(4) Tạo nên một lượng biến dị di truyền rất lớn trong quần thể.

  • A.

    1

  • B.

    4

  • C.

    3

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.2đ)

Một quần thể thực vật lưỡng bội đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,15. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này là

  • A.

    25,5%

  • B.

    12,75%

  • C.

    72,25%.

  • D.

    85%.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.2đ)

Ở người, gen D quy định tính trạng da bình thường, alen d quy định tính trạng bạch tạng, cặp gen này nằm trên NST thường; gen M quy định tính trạng mắt nhìn màu bình thường, alen m quy định tính trạng mù màu, các gen này nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y. Mẹ bình thường về cả 2 tính trạng trên, bố có mắt nhìn bình thường và có da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu. Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra kiểu gen của mẹ, bố là

  • A.

    DdXMXM × DdXMY

  • B.

    DdXMXm × ddXMY

  • C.

    ddXMXm × DdXMY

  • D.

    DdXMXm × DdXMY

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.2đ)

Một quần thể của một loài thực vật,xét gen A có 2 alen A và gen a; gen B có 3 alen B1; B2; B3. Hai gen A,B nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Trong quần thể này tần số alen của A là 0,6, tần số của B1 là 0,2 ; B2 là 0,5. Nếu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và trong quần thể có 10000 cá thể thì theo lý thuyết, số lượng cá thể mang kiểu gen đồng hợp về cả gen A và gen B là

  • A.

    1976

  • B.

    1808

  • C.

    1945

  • D.

    1992

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.2đ)

Giả sử trong một quần thể người đạt trạng thái cân bằng với tần số của các nhóm máu là: A = 0.45, B = 0.21, AB = 0.3, O = 0.04. Trong các kết luận dưới đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1). Tần số alen IA, IB, IC lần lượt là 0.3; 0.5; 0.2

(2). Tần số các kiểu gen quy định các nhóm máu là: 0.25 IAIB, 0.09 IBIB; 0.04 IOIO; 0.3 IAIA; 0.21 IAIO; 0.12 IBIO

(3). Khi các thành viên trong quần thể kết hôn ngẫu nhiên với nhau sẽ làm tăng dần tần số cá thể có nhóm máu O.

(4). Xác suất để gặp một người nhóm máu B, kiểu gen IBIO là 57.14%

  • A.

    4

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    1

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.2đ)

Trong một quần thể của một loài ngẫu phối, tỷ lệ giao tử mang gen đột biến là 10%. Theo lý thuyết tỷ lệ hợp tử mang gen đột biến là

  • A.

    19%

  • B.

    10%

  • C.

    1%

  • D.

    5%

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, xét một gen quy định một tính trạng gồm 2 alen A và a. Alen A trội hoàn toàn so với alen a. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,4. Tỉ lệ kiểu hình lặn trong quần thể là

  • A.

    48%.

  • B.

    84%.

  • C.

    60%.

  • D.

    36%.

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.2đ)

Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,25 AA: 0,3Aa: 0,45aa. Theo lí thuyết, sau 1 thê hệ ngẫu phối, tần số kiểu gen aa trong quần thể là bao nhiêu?

  • A.

    0,16

  • B.

    0,36

  • C.

    0,45

  • D.

    0,48

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.2đ)

Quần thể tự thụ phấn ban đầu có toàn kiểu gen Aa, sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tồn tại trong quần thể là

  • A.

    25%

  • B.

    50%

  • C.

    5%.

  • D.

    87,5%.

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.2đ)

Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét 2 gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, alen A trội hoàn toàn so với alen a, alen B trội hoàn toàn so với alen b. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là: 0,15 AABB + 0, 30 AABb + 0,15 AAbb + 0,10 AaBB + 0, 20 AaBb + 0,10 Aabb =1 . Do điều kiện sống thay đổi những cá thể có kiểu hình lặn aa bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a, b lần lượt là:

  • A.

    0,25 và 0,25

  • B.

    0,2 và 0,5

  • C.

    0,125 và 0,5

  • D.

    0,375 và 0,75

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.2đ)

Ở người bệnh mù màu do một alen a nằm trên NST giới tính X quy định không có alen tương ứng trên Y. Ở một hòn đảo, có 600 có kiểu gen XAY, 400 người có kiểu gen XaY, 600 người có kiểu gen XAXA , 200 người có kiểu gen XAXa và 200 người có kiểu gen XaXa Tần số alen a của quần thể này là

  • A.

    0,4

  • B.

    0,33

  • C.

    0,25

  • D.

    0,35

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.2đ)

Một quần thể thực vật tự thụ có tỷ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0, 45AA:0,30 Aa:0, 25aa . Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là?

  • A.

    0,7 AA:0,2 Aa:0,1aa

  • B.

    0,36 AA:0,48Aa:0,16aa

  • C.

    0,525AA:0,150 Aa:0,325aa

  • D.

    0,36 AA:0,24 Aa:0, 40aa

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.2đ)

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thể hệ theo hướng

  • A.

    giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội

  • B.

    giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử

  • C.

    giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn

  • D.

    tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử, giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt xanh là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt vàng, alen B quy định hạt trơn là trội so với hạt nhăn, gen quy định màu hạt và hình dạng hạt nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Xét 1 quần thể đang cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,8, tần số alen B là 0,9. Theo lí thuyết, trong quần thể, tỉ lệ cây có kiểu hình hạt xanh, trơn chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

  • A.

    5,76%

  • B.

    51,84%

  • C.

    89,29%

  • D.

    95,04%

Chưa có lời giải

Câu 41 (0.2đ)

Ở một quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ P của một loài ngẫu phối là 0,3AA: 0,6Aa: 0,1 aa = 1. Nếu biết rằng sức sống của giao tử mang alen A gấp đôi giao tử mang alen a và sức sống của các hợp tử với các kiểu gen tương ứng là: AA (100%), Aa (75%), aa (50%). Nếu alen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp thì tỉ lệ cây thân thấp thu được ở F1 là:

  • A.

    1/28

  • B.

    1/25

  • C.

    1/32

  • D.

    1/36

Chưa có lời giải

Câu 42 (0.2đ)

Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa. Tần số alen A của quần thể này là

  • A.

    0,7

  • B.

    0,3

  • C.

    0,4

  • D.

    0,5

Chưa có lời giải

Câu 43 (0.2đ)

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,2 AA+0,6Aa +0,2 aa=1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là

  • A.

    0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625aa = 1

  • B.

    0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425aa = 1

  • C.

    0,25AA + 0,5 Aa + 0,25 aa = 1

  • D.

    0,35 AA + 0,3 Aa + 0,35 aa = 1

Chưa có lời giải

Câu 44 (0.2đ)

trong một quần thể ngẫu phối xét một cặp gen gồm hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, tần số xuất hiện các kiểu gen trong quần thể ở thời điểm nghiên cứu như sau

Kiểu gen AA

Kiểu gen Aa

Kiểu gen aa

Đực

300

600

100

Cái

200

400

400

Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá. Theo lý thuyết tình số kiểu gen Aa ở thế hệ tiếp theo là

  • A.

    0,48

  • B.

    0,46

  • C.

    0,5

  • D.

    0,52

Chưa có lời giải

Câu 45 (0.2đ)

Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là: 0,5 AA: 0,4 Aa: 0,1aa. Cấu trúc của quần thể ở thế hệ F2 là

  • A.

    0,6 AA: 0,2 Aa: 0,2 aa.

  • B.

    0,65 AA: 0,1 Aa: 0,25 aa

  • C.

    0,49 AA: 0,42 Aa: 0,09 aa

  • D.

    0,55 AA: 0,2 Aa: 0,25 aa

Chưa có lời giải

Câu 46 (0.2đ)

Ở một loài thực vật sính sản bằng hình thức tự thụ phấn, alen A quy định thân cao, trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cây có kiểu gen quy định cây thân thấp bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi nảy mầm. Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có cấu trúc di truyền 0,24AABB:0,12AABb:0,24AAbb:0,16AaBB:0.08AaBb:0,16Aabb. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc môi trường. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?

(1) Ở thế hệ P tần số tương đối của alen a là 0,5 ; tần số tương đối của alen B là 0,5

(2) F1,trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ, cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỷ lệ 4/11

(3) F1, trong tổng số các cây thân cao, hoa trắng; cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỷ lệ 7/8

(4) Cho các cây thân cao, hoa đỏ F1 tự thụ phấn; trong số các cây bị đào thải ở thế hệ F2, các cây có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỷ lệ 99/39204

  • A.

    3

  • B.

    4

  • C.

    1

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 47 (0.2đ)

Trong số các xu hướng sau:

(1)Tần số các alen không đổi qua các thế hệ.

(2)Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ.

(3)Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ

(4)Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ.

(5)Quần thể phân hóa thành các dòng thuần.

(6)Đa dạng về kiểu gen.

(7)Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện.

Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là

  • A.

    (1); (4); (6); (7).

  • B.

    (1); (3); (5); (7).

  • C.

    (2);(3);(5);(7).

  • D.

    (2); (3); (5); (6)

Chưa có lời giải

Câu 48 (0.2đ)

Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định hạt nảy mầm bình thường trội hoàn toàn so với alen a làm cho hạt không nảy mầm. Tiến hành gieo 100 hat (40AA:60Aa) lên đất canh tác, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng và phát triển bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1, F1 nảy mầm và sinh trưởng, sau đó ra hoa và kết hạt tạo thế hệ F2. Ở các hạt F2, kiểu gen Aa có tỷ lệ là

  • A.

    11/17

  • B.

      6/17

  • C.

    3/17

  • D.

    25/17

Chưa có lời giải

Câu 49 (0.2đ)

Một quần thể có thế hệ xuất phát (P) 0,4A1a : 0,6Aa. Biết các alen trội lặn hoàn toàn theo thứ tự A>A1>a. Quần thể ngẫu phối qua 1 thế hệ, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1

  • A.

    0,09 : 0,04 : 0,62 : 0,25

  • B.

    0,09 : 0,12 : 0,3 : 0,04 : 0,2 : 0,25

  • C.

    0,21 : 0,3 : 0,04 : 0,2 : 0,25.

  • D.

    0,24 : 0,25 : 0,51

Chưa có lời giải

Câu 50 (0.2đ)

Vốn gen là

  • A.

    tập hợp tất cả các gen có trong một cá thể ở một thời điểm nhất định

  • B.

    tập hợp tất cả các nhiễm sắc thể có trong một cá thể ở một thời điểm nhất định

  • C.

    tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm nhất định

  • D.

    tập hợp tất cả các alen cùng quy định một tính trạng ở một thời điểm nhất định

Chưa có lời giải