DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập Di truyền quần thể - Sinh học 12 có đáp án (P3)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:50
Thời gian làm: 01:00:00

Tổng câu hỏi: 50

Thời gian làm: 01:00:00

H
Câu 1 (0.2đ)

Ở gà, một tế bào của cơ thể có kiểu gen AaXBY giảm phân bình thường sinh ra giao tử. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1)Sinh ra hai loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

(2)Sinh ra bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

(3)Loại giao tử a Y chiếm tỉ lệ 25%.

(4)Sinh ra giao tử mang NST Y với tỉ lệ 50%.

(5)Nếu sinh ra giao tử mang gen aXB chiếm tỉ lệ 100%.

  • A.

    4

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    1

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 25 (0.2đ)

Khi cơ thể F1 chứa 3 cặp gen dị hợp giảm phân, thu được 8 loại giao tử với tỉ lệ và thành phần gen như sau: ABD = aBD = Abd = abd = 9,25%, ABd = aBd = AbD = abD = 15,75%.Kiểu gen của cơ thể F1 và tần số trao đổi chéo là:

  • A.

     Bb (Ad//aD), f = 18,5%.

  • B.

    Aa (Bd//bD), f = 37%.

  • C.

    Aa (BD//bd), f = 18,5%.

  • D.

    Aa (Bd//bD), f = 18,5%.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.2đ)

Ở một loài động vật, lai con cái lông đen với con đực lông trắng, thu được F1 có 100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau F2 thu được 9 lông đen : 7 lông trắng. Trong đó lông trắng mang toàn gen lặn chỉ có ở con đực. Cho các con lông đen ở F2 giao phối với nhau thì tỉ lệ lông đen thu được ở F3 là bao nhiêu? Biết giảm phân thụ tinh xảy ra bình thường và không có đột biến xảy ra.

  • A.

     7/9

  • B.

    9/16

  • C.

    3/16

  • D.

    1/32

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.2đ)

Ở đậu hà lan cho P thuần hạt vàng lai với hạt xanh được F1 đồng tính hạt vàng, F2 thu được 3 vàng : 1 xanh. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  • A.

     Trên mỗi cây F1 có ¾ số quả chứa hạt vàng và ¼ số quả chứa hạt xanh.

  • B.

     Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại hạt hoặc hạt vàng hoặc hạt xanh.

  • C.

     Trên mỗi cây F1 có cả hạt vàng và hạt xanh.

  • D.

     Trên cây F1, mỗi quả có 2 loại hạt với tỉ lệ là 3 hạt vàng : 1 hạt xanh.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.2đ)

Lai giữa con đực cánh dài, mắt đỏ với cánh dài, mắt đỏ, F1 thu được tỉ lệ kiều hình: 14.75% con đực, mắt đỏ, cánh dài; 18.75% đực mắt hồng, cánh dài; 6.25% đực mắt hồng, cánh cụt; 4% đực mắt đỏ, cánh cụt; 4% đực mắt trắng, cánh dài; 4.5% cái mắt hồng, cánh cụt. Biết kích thước cánh 1 cặp alen quy định (D, d), con đực có cặp NST giới tính XY. Kiểu gen của P là:

  • A.

    \(\mathrm{Aa}\frac{\mathrm{BD}}{\mathrm{bd}}\times \mathrm{Aa}\frac{\mathrm{BD}}{\mathrm{bd}}\)

  • B.

     \(\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{D}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{D}}\times \frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{D}}\mathrm{Y}\)

  • C.

     \(\frac{\mathrm{Ad}}{\mathrm{aD}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{B}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{b}}\times \frac{\mathrm{Ad}}{\mathrm{aD}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{B}}\mathrm{Y}\)

  • D.

    \(\frac{\mathrm{AD}}{\mathrm{ad}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{B}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{b}}\times \frac{\mathrm{AD}}{\mathrm{ad}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{B}}\mathrm{Y}\)

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.2đ)

Ở cà chua, alen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng, alen B quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBBBb tự thụ phấn thu được F1. Trong số cây thân cao, quả đỏ ở F1, tỉ lệ cây F1 khi tự thụ phấn cho tất cả các hạt khi đem gieo đều mọc thành cây thân cao, quả đỏ là bao nhiêu? Biết hai cặp gen nói trên phân li độc lập, quá tình giảm phân bình thường và không xảy ra đột biến.

  • A.

     0,71%

  • B.

    19,29%

  • C.

    18,75%

  • D.

    17,14%

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.2đ)

1000 tế bào sinh tinh có kiểu gen ABD/abd tiến hành giảm phân, trong đó có 100 tế bào xảy ra trao đổi chéo giữa A và B, 500 tế bào xảy ra trao đổi chéo giữa B và D. Theo lí thuyết, số lượng các loại giao tử liên kết được hình thành trong quá trình trên là:

  • A.

     1400

  • B.

    2800

  • C.

    1200

  • D.

    2400

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.2đ)

Màu hoa của một loài thực vật có 3 loại là hoa đỏ, hoa vàng và hoa trắng. Để xác định quy luật di truyền của tính trạng màu hoa người ta đã tiến hành 3 phép lai thu được kết quả như sau:

Kiểu hình của bố mẹ

Kiểu hình của đời con

Hoa đỏ x Hoa trắng

25% hoa đỏ; 50% hoa vàng; 25% hoa trắng

Hoa đỏ x Hoa đỏ

56,25% hoa đỏ; 37,5% hoa vàng; 6,25% hoa trắng

Hoa vàng x Hoa trắng

25% hoa trắng; 75% hoa vàng

Tính trạng màu hoa của loài thực vật này di truyền theo quy luật

  • A.

     Trội không hoàn toàn.

  • B.

    Tương tác át chế.

  • C.

    Tương tác cộng gộp.

  • D.

    Tương tác bổ sung.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.2đ)

Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?

  • A.

    Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.

  • B.

    Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.

  • C.

     Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

  • D.

    Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.2đ)

Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn nghiêm ngặt có A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. thế hệ xuất phát (P) có 100 cá thể đều có kiểu hình trội, quá trình tự thụ phấn liên tục thì đến đời F3 thấy có tỉ lệ kiểu hình là 43 cây hoa đỏ : 21 cây hoa trắng. Trong số 100 cây (P) nói trên, có bao nhiêu cây không thuần chủng?

  • A.

     75 cây

  • B.

    50 cây

  • C.

    35 cây

  • D.

    25 cây

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, alen B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt trắng. Alen A át chế sự biểu hiện của B và b làm màu sắc không được biểu hiện (màu trắng), alen a không có chức năng này. Alen D quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho cây P dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn thu được đời F1 có kiểu hình hạt vàng, hoa vàng chiếm tỉ lệ 12%. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Kiểu gen của F1 là \(Aa\frac{Bd}{bD}\)hoặc \(Bb\frac{AD}{ad}\).

(2) Tần số hoán vị gen là 40%.

(3) Cây hạt trắng, hoa đỏ ở F1 có 14 kiểu gen quy định.

(4) Tỉ lệ cây hạt trắng, hoa đỏ thu được ở F1 là 68,25%.

  • A.

     1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.2đ)

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24%. Theo lí thuyết, phép lai:

P: \(\mathrm{AaBb}\frac{\overline{)\mathrm{De}}}{\mathrm{dE}}\times \mathrm{aaBb}\frac{\overline{)\mathrm{De}}}{\mathrm{dE}}\)cho đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp về cả bốn cặp gen và tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên lần lượt là?

  • A.

     7,22% và 19,29%

  • B.

    7,22% và 20,25%

  • C.

    7,94% và 19,29%

  • D.

    7,94% và 21,09%

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.2đ)

Ở đậu Hà Lan, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Sau khi tiến hành phép lai P: Aabb x aabb, người ta đã dùng conxixin xử lí các hạt F1. Sau đó gieo thành cây và chọn các thể đột biến ở F1 cho tạp giao thu được F2. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1) Ở đời F1 có tối đa là 4 kiểu gen.

(2) Tất cả các cây F1 đều có kiểu gen thuần chủng.

(3) Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng thu được ở F2 ;à 49/144.

(4) Số phép lai tối đa có thể xảy ra khi cho tất cả các cây F1 tạp giao là 10.

  • A.

     1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.2đ)

Thực chất của tương tác gen là:

  • A.

    Sản phẩm của các gen tác động qua lại với nhau trong sự hình thành tính trạng.

  • B.

    Các gen tác động qua lại với môi trường trong sự hình thành một kiểu hình.

  • C.

    Các tính trạng do gen quy định tác động qua lại với nhau trong một kiểu gen.

  • D.

    Sản phẩm của gen này tác động lên sự biểu hiện của 1 gen khác trong một kiểu gen.

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.2đ)

Ở ruồi giấm cho thân xám, cánh dài là trội hoàn toàn so với thân đen, cánh ngắn và 2 gen này liên kết với nhau trên NST thường. Mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng và gen quy định tính trạng này nằm trên X không có alen trên Y. Cho P thuần chủng khác nhau về 3 tính trạng thu được F1 đồng tính xám, dài, đỏ. Cho F1 tạp giao với nhau thì ở F2 trong tổng số cá thể thu được thì số cá thể mang cả 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ là 52,5%. Khẳng định nào sau đây không đúng?

  • A.

     F2 số cá thể mang toàn tính trạng lặn chiếm 5%.

  • B.

     F2 trong những cơ thể mang toàn tính trạng trội thì con đực chiếm 1/3.

  • C.

     F2 số cá thể mang một tính trạng lặn chiếm 47%.

  • D.

     F2thu được 40 kiểu gen.

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.2đ)

Cho P có kiểu hình ngô thân cao tự thụ phấn, ở F1 có tỉ lệ 9 cây cao: 7 cây thấp. Cho toàn bộ ngô thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Kết luận nào sau đây đúng?

  • A.

     Số cây thân cao ở F2 chiếm 9/16.

  • B.

     Ở F2 có tất cả 5 loại kiểu gen.

  • C.

     Kiểu gen đồng hợp lặn ở F2 là 1/81.

  • D.

     Số cây thân thấp ở F2chiếm 31,25%.

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.2đ)

Cho hai giống lúa mì thuần chủng hạt đỏ thẫm và hạt trắng lai với nhau thu được F1 100% hạt đỏ vừa. Cho F1 tự thụ phấn được F2 phân tính theo tỉ lệ 1 đỏ thẫm : 4 đỏ tươi : 6 hồng: 4 hồng nhạt : 1 trắng. Biết rằng sự có mặt của các alen trội làm tăng sự biểu hiện của màu đỏ. Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:

  • A.

     1 đỏ thẫm : 2 hồng : 1 trắng

  • B.

    1 đỏ thẫm : 1 đỏ tươi : 1 hồng : 1 hồng nhạt : 1 trắng

  • C.

    2 hồng : 1 hồng nhạt : 1 trắng

  • D.

    1 hồng : 2 hồng nhạt : 1 trắng

Chưa có lời giải

Câu 41 (0.2đ)

Cho P thuần chủng hoa đỏ tạp giao với hoa tím được F1 100% hoa đỏ; F1 tạp giao với nhau thì F2 thu được 56,25% hoa đỏ : 37,5% hoa vàng : 6,25% hoa tím. Người ta đã đưa ra các phép lai và kết quả các phép lai về tính trạng trên:

(1) P: hoa đỏ x hoa đỏ; F1 thu được cả 3 kiểu hình hoa đỏ, hoa vàng, hoa tím

(2) P: hoa đỏ x hoa tím; F1 chỉ thu được 2 kiểu hình hoa đỏ, hoa vàng.

(3) P: hoa đỏ x hoa vàng; F1 chỉ thu được hoa đỏ và hoa tím

(4) P: hoa vàng x hoa vàng; F1 chỉ thu được 1 kiểu hình hoa đỏ

(5) P: hoa vàng x hoa tím; F1 thu được cả hoa đỏ, hoa tím và hoa vàng.

(6) P: hoa vàng x hoa vàng; F1 thu được cả 3 kiểu hình hoa đỏ, hoa vàng và hoa tím

Trong các phép lai trên có bao nhiêu phép lai có thể xảy ra:

  • A.

     4

  • B.

    3

  • C.

    5

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 42 (0.2đ)

Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn, gen A quy định khả năng nảy mầm trên đất kim loại nặng, alen a không có khả năng này nên hạt có kiểu gen aa bị chết khi đất có kim loại nặng. Thế hệ P gồm các cây mọc trên đất có nhiễm kim loại nặng. Từ các cây P người ta thu hoạch được 1000 hạt ở thế hệ F1. Tiếp tục gieo các hạt này trên đất có nhiễm kim loại nặng người ta thống kê được chỉ 950 hạt nảy mầm. Các cây con F1 tiếp tục ra hoa kết hạt tạo nên thế hệ F2. Lấy một hạt ở đời F2, xác suất để hạt này nảy mầm được trên đất có kim loại nặng là:

  • A.

     37/38

  • B.

    17/36

  • C.

    18/19

  • D.

    19/20

Chưa có lời giải

Câu 43 (0.2đ)

Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen \(\frac{\overline{)AB}}{ab}{X}_{e}^{D}{X}_{e}^{d}\) đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen E và e với tần số 30%, alen A và a với tần số 10%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử \(\overline{)AB}{X}_{e}^{d}\)được tạo ra từ cơ thể này là?

  • A.

     4,25%

  • B.

    10%

  • C.

    6,75%

  • D.

    3%

Chưa có lời giải

Câu 44 (0.2đ)

Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu cánh do hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng lai với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn con cánh đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng:1 con cái cánh đen: 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ?

  • A.

    A. \(\frac{1}{3}\)

  • B.

    \(\frac{5}{7}\)

  • C.

     \(\frac{2}{3}\)

  • D.

     \(\frac{3}{5}\)

Chưa có lời giải

Câu 45 (0.2đ)

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng với phép lai được tiến hành giữa 2 cơ thể bố mẹ mang 2 cặp gen nằm trên củng một NST thường và mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn?

(1)Tỉ lệ 1:2:1 chứng tỏ có hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn ở hai giới.

(2)Nếu tần số hoán vị gen nhỏ hơn 50% thì không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 :1.

(3)Hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn chỉ làm xuất hiện tối đa là 3 kiểu hình khác nhau.

(4)Hiện tượng hoán vị gen chỉ xảy ra ở những cơ thể mang kiểu gen dị hợp từ 2 cặp gen.

(5)Phép lai thuận có thể có thể cho tỉ lệ kiểu hình khác phép lai nghịch.

  • A.

    2

  • B.

    3

  • C.

    4

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 46 (0.2đ)

Ở một loài động vật, tính trạng màu sắc do 2 cặp gen không alen tương tác quy định, khi có mặt alen A trong kiểu gen luôn quy định lông xám, khi chỉ có mặt alen B quy định lông đen, alen a và b không có khả năng này nên cho lông màu trắng. Tính trạng chiều cao chân do 1 cặp gen D, d trội lặn hoàn toàn quy định. Tiến hành lại 2 cơ thể bố mẹ (P) thuần chủng tương phản các cặp gen thu được F1 toàn lông xám, chân cao. Cho F1 giao phối với cơ thể (I) lông xám, chân cao thu được đời F2 có tỉ lệ kiểu hình: 50% lông xám, chân cao; 25% lông xám, chân thấp; 12,5% lông đen, chân cao; 12,5% lông trắng, chân cao. Khi cho các con lông trắng, chân cao ở F2 giao phối tự do với nhau thu được đời con F3 chỉ có duy nhất một kiểu hình. Biết rằng không có đột biến xảy ra, sức sống các cá thể như nhau. Xét các kết luận sau:

(1) Ở thế hệ (P) có thể có 4 phép lai khác nhau (có kể đến vai trò của bố mẹ).

(2) Cặp gen quy định chiều cao chân thuộc cùng một nhóm gen liên kết với cặp gen Aa hoặc Bb

(3) Kiểu gen của F1 có thể là:

(4) Kiểu gen của cơ thể (I) chỉ có thể là: 

(5) Nếu cho F1 lai với con F1, đời con thu được kiểu hình lông xám, chân thấp chiếm 25%

Số kết luận đúng là:

  • A.

     1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 47 (0.2đ)

Cho rằng màu sắc hoa là do 4 gen không alen cùng quy định trong đó có các alen trội của cả 4 gen thì cho hoa màu đỏ; không có đầy đủ cả gen trội của cả 4 gen hoặc toàn lặn thì sẽ cho hoa màu vàng. Nếu cho P dị hợp về cả 4 cặp gen trên tự thụ phấn thì ở F1 thu được cây hoa vàng thuần chủng chiếm tỉ lệ là

  • A.

     15/81

  • B.

    1/256

  • C.

    15/256

  • D.

    1/81

Chưa có lời giải

Câu 48 (0.2đ)

Hiện tượng hoán vị gen xảy ra do sự trao đổi chéo NST:

  • A.

     Giữa các cromatit chị em trong cặp NST tương đồng ở kì giữa I của giảm phân.

  • B.

    Giữa các cromatit không chị em trong cặp NST tương đồng ở kì đầu I của giảm phân.

  • C.

    C. Giữa các cromatit chị em trong cặp NST tương đồng ở kì đầu I của giảm phân.

  • D.

    Giữa các cromatit không chị em trong cặp NST tương đồng ở kì giữa I của giảm phân.

Chưa có lời giải

Câu 49 (0.2đ)

Ở chim P thuần chủng lông dài, xoăn lai với lông ngắn, thẳng, đời F1 thu được toàn lông dài, xoăn. Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết kiểu gen, đời F2 xuất hiện 70 chim lông dài, xoăn; 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 chim lông dài, thẳng : 5 chim lông ngắn, xoăn. Tất cả chim trống của F2 đều có chim lông dài, xoăn. Biết một gen quy định một tính trạng và không có tổ hợp chết. Tìm kiểu gen của chim mái lai với F1, tần số hoán vị gen của chim F1 lần lượt là:

  • A.

    \({X}_{B}^{A}Y, 20\%\)

  • B.

    \({X}_{B}^{A}{X}_{b}^{a}, 5\%\)

  • C.

    \({X}_{b}^{a}, 20\%\)

  • D.

    \(Aa{X}^{B}Y, 10\%\)

Chưa có lời giải

Câu 50 (0.2đ)

Một tế bào có kiểu gen \(\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}\mathrm{Dd}\) khi giảm phân bình thường không có trao đổi chéo, thực tế cho mấy loại tinh trùng?

  • A.

     4

  • B.

    8

  • C.

    1

  • D.

    2

Chưa có lời giải