DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập Di truyền quần thể - Sinh học 12 có đáp án (P2)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:50
Thời gian làm: 01:00:00

Tổng câu hỏi: 50

Thời gian làm: 01:00:00

L
Câu 1 (0.2đ)

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Hai tế bào có kiểu gen AaBbDd tạo ra tối thiểu 1 loại giao tử và tối đa là 4 loại giao tử.

(2) Hai tế bào sinh tinh có kiểu gen \(\frac{AbD}{aBd}\)giảm phân cho tối đa 6 loại giao tử.

(3) Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen \(AaBb\frac{De}{de}\)giảm phân cho tối đa 8 loại giao tử.

(4) Nếu chỉ có một nửa số tế bào xảy ra hoán vị thì số lượng tế bào sinh tinh tối thiểu của cơ thể \(AaBb\frac{De}{dE}\)cần có để tạo được tối đa số loại giao tử là 16.

  • A.

    2

  • B.

     1

  • C.

    4

  • D.

     3

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 25 (0.2đ)

Ở một loài hoa xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này có quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

Các alen lặn đột biến k, 1, m đều không tạo ra được các enzim K, L, M tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về 3 cặp gen lặn, thu được Fl. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, những dự đoán nào sau đây về kiểu hình và kiểu gen ở F2đúng?

(1) Số cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 9.375%

(2) Số cây hoa đỏ dị hợp từ ít nhất 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 40.625%

(3) Số cây hoa vàng dị hợp tử 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 62.5%

(4) Số cây hoa trắng dị hợp từ 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 25%

(5) Số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 43.75%

  • A.

     1, 2, 5

  • B.

    1, 2, 3, 5

  • C.

    3, 4, 5

  • D.

    1, 3, 5

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.2đ)

Ở cừu, xét 1 gen có 2 alen nằm trên NST thường: A quy định có sừng, a quy định không sừng. Biết rằng, ở cơ thể cừu đực, A trội hơn a, nhưng ngược lại, ở cừu cái, a lại trội hơn A. Trong 1 quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ đực: cái bằng 1:1, cừu có sừng chiếm 70%. Người ta cho những con cừu không sừng giao phối tự do với nhau. Tỉ lệ cừu không sừng thu được ở đời con là:

  • A.

    \(\frac{7}{34}\)

  • B.

    \(\frac{10}{17}\)

  • C.

    \(\frac{17}{34}\)

  • D.

    \(\frac{27}{34}\)

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.2đ)

Ở một cơ thể sinh vật, xét sự di truyền của 3 cặp gen chi phối 3 cặp tính trạng, mỗi cặp gen trội hoàn toàn, không có đột biến xảy ra trong quá trình di truyền của mình. Xét các phép lai sau:

Có bao nhiêu phép tạo ra nhiều lớp kiểu hình nhất?

  • A.

     1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.2đ)

Chiều cao thân ở một loài thực vật do 5 cặp gen nằm trên NST thường quy định và chịu tác động cộng gộp theo kiểu sự có mặt của một alen trội sẽ làm chiều cao cây tăng thêm l0cm. Người ta cho giao phấn cây cao nhất có chiều cao 270cm với cây thấp nhất được F1 và sau đó cho F1 tự thụ. Nhóm cây ở F2 có chiều cao 240 cm chiếm tỉ lệ:

  • A.

    \(\frac{210}{1024}\)

  • B.

     \(\frac{120}{512}\)

  • C.

    \(\frac{120}{256}\)

  • D.

    \(\frac{30}{256}\)

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.2đ)

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân ly độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?

(1)Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.

(2)Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.

(3)F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.

(4)Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%.

  • A.

     2

  • B.

    1

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.2đ)

Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm: \(P:\frac{Ab}{aB}\times {X}^{M}{X}^{m}\times \frac{AB}{ab}\times {X}^{M}Y.\)

Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, F1 có kiểu hình mang ba tính trạng trội và ba tính trạng lặn chiếm 42,5%. Có bao nhiêu kết luận đúng trong số các kết luận sau đây?

1) Số cá thể đực mang 1 trong 3 tính trạng trội ở F1 chiếm 11,25%.

2) Số cá thể cái mang kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trên chiếm 21%.

3) Tần số hoán vị gen ở giới cái là 40%.

4) Số cá thể cái mang cả ba cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 2,5%

  • A.

    2

  • B.

     3

  • C.

    1

  • D.

     4

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.2đ)

Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường và liên kết hoàn toàn. Xét các phép lai sau:

Có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    4

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.2đ)

Ở một loài thực vật tứ bội có tính trạng quả ngọt trội hoàn toàn so với quả chua, gen quy định nằm trên NST thường. Biết rằng thể tứ bội chỉ sinh giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không xảy ra đột biến và trao đổi chéo. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng về loài này?

(1)1 cơ thể giảm phân tối đa cho 3 loại giao tử.

(2)1 tế bào sinh hạt phấn giảm phân tối đa cho 2 loại giao tử.

(3)Giao phấn cây quả ngọt với cây quả chua, ở F1 thu được kiểu hình quả ngọt chiếm tỉ lệ 100% nên cây quả ngọt đem lai chỉ có 1 kiểu gen.

Số phép lai tối đa để F1 xuất hiện đồng loạt quả ngọt là 9 nếu không kể vị trí cây đực, cây cái.

  • A.

    4

  • B.

    1

  • C.

    2

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng hoa trắng. Xét phép lai P: ♂Aa x ♀Aa. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực đã xảy ra đột biến thuận (A→a), cơ thể cái giảm phân bình thường. Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tỉnh đã tạo được các cây hoa trắng ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 30%. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cây hoa đỏ ở thế hệ F1, cây có kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỉ lệ:

  • A.

    \(\frac{5}{7}\)

  • B.

    \(\frac{1}{7}\)

  • C.

    \(\frac{2}{7}\)

  • D.

    \(\frac{3}{7}\)

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả. Cho cây thuần chủng hoa đỏ, quả tròn lai với cây thưần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với nhau thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Cho các nhận xét sau:

(1) F2 chắc chắn có 10 kiểu gen.

(2) Ở F2 luôn có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

(3) F1 dị hợp tử hai cặp gen.

(4) Nếu cơ thể đực không có hoán vị gen thì tần số hoán vị gen ở cơ thể cái là 36%.

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

  • A.

    1

  • B.

     2

  • C.

    3

  • D.

     4

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.2đ)

Người ta tiến hành các phép lai sau đây ở loài ruồi giấm:

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình?

  • A.

     4

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    1

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.2đ)

Lai giữa con đực cánh dài, mắt đỏ với cánh dài, mắt đỏ, \({F}_{1}\)thu được tỉ lệ kiều hình: 14.75% con đực, mắt đỏ, cánh dài; 18.75% đực mắt hồng, cánh dài; 6.25% đực mắt hồng, cánh cụt; 4% đực mắt đỏ, cánh cụt; 4% đực mắt trắng, cánh dài; 4.5% cái mắt hồng, cánh cụt. Biết kích thước cánh 1 cặp alen quy định (D, d), con đực có cặp NST giới tính XY. Kiểu gen của P là:

  • A.

  • B.

    \(\frac{AB}{ab}{X}^{B}{X}^{b}\times \frac{Ad}{aD}{X}^{B}Y\)

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.2đ)

Có 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen  giảm phân hình thành giao tử và không xảy ra hiện tượng trao đổi chéo, tỷ lệ các loại giao tử có thể được tạo ra là

(1) 6:6:1:1.

(2) 2:2:1:1:1:1.

(3) 2:2:1:1.

(4) 3:3:1:1.

(5) 1:1:1:1.

(6) 1:1.

(7) 4:4:1:1.

(8) 1:1:1:1:1:1:1:1.

Số các phương án đúng là:

  • A.

     1, 2, 5, 7, 8

  • B.

    1, 3, 5, 6, 7

  • C.

    2, 4, 5, 6, 8

  • D.

    2, 3, 4, 6, 7

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.2đ)

Trong quá trình ôn thi THPT Quốc Gia môn Sinh học, một học sinh khi so sánh sự giống và khác nhau giữa các đặc điểm gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính ở ruồi giấm đã lập bảng tổng kết sau:

Số thông tin mà học sinh trên đã nhầm lẫn khi lập bảng tổng kết là:

  • A.

     3

  • B.

    6

  • C.

    4

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.2đ)

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, các gen phân ly độc lập. Cho cây p giao phấn với hai cây khác nhau

- Với cây thứ nhất thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 thân cao, hoa đỏ, 3 thân cao, hoa vàng; 1 thân thấp, hoa đỏ; 1 thân thấp, hoa vàng

- Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình mang 1 tính trạng trội chiều cao thân

Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Nếu cây thứ nhất giao phấn với cây thứ 2 thì số cây thân cao, hoa vàng đồng hợp chiếm tỉ lệ là

  • A.

    \(\frac{1}{8}\)

  • B.

    \(\frac{1}{4}\)

  • C.

    \(\frac{1}{2}\)

  • D.

    \(\frac{9}{16}\)

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 3 alen là A, a, a1 quy định theo thứ tự trội- lặn hoàn toàn là A > a > a1. Trong đó alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, alen a1 quy định hoa trắng. Khi cho thể tứ bội có kiểu gen Aaa1a1 tự thụ phấn thu được F1. Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lí thuyết, loại cây có hoa vàng ở đời con chiếm tỉ lệ

  • A.

    \(\frac{1}{6}\)

  • B.

     \(\frac{1}{4}\)

  • C.

    \(\frac{1}{9}\)

  • D.

    \(\frac{2}{9}\)

Chưa có lời giải

Câu 41 (0.2đ)

Trong quần thể của một loài thực vật phát sinh một đột biến gen lặn. Cá thể mang đột biến gen lặn này có kiểu gen dị hợp. Trường hợp nào sau đây có thể đột biến sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể?

  • A.

    Các cá thể trong quần thể tự thụ phấn

  • B.

    Các cá thể trong quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên

  • C.

    Các cá thể trong quần thê giao phối ngẫu nhiên

  • D.

    Các cá thể trong quần thể sinh sản vô tính

Chưa có lời giải

Câu 42 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng, gen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Thực hiện phép lai P: \(Aa\frac{Bd}{bD}\times Aa\frac{BD}{bd}\)F1 thu được 12% cây có kiểu hình thân cao, quả vàng, tròn. Không xét sự phát sinh đột biến, về lí thuyết thì kiểu gen \(Aa\frac{BD}{bd}\)thu được ở F1 chiếm tỉ lệ:

  • A.

    12%

  • B.

     18%

  • C.

    9%

  • D.

     6%

Chưa có lời giải

Câu 43 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, chiều cao được qui định bởi một số cặp gen. Mỗi alen trội đều góp phần như nhau để làm giảm chiều cao cây. Khi lai giữa một cây cao nhất có chiều cao 230cm với cây thấp nhất có chiều cao 150cm được F1 có chiều cao trung bình. Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được các cây F2 có 9 loại kiểu hình khác nhau về chiều cao. Theo lý thuyết, nhóm cây có chiều cao 200cm chiếm tỉ lệ là:

  • A.

    7/64

  • B.

     7/32

  • C.

    35/128

  • D.

     15/128

Chưa có lời giải

Câu 44 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, nằm trên cặp NST tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa 2 cây p đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn chiếm 12%. Biết hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau và không có hiện tượng đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

  • A.

     1

  • B.

    3

  • C.

    4

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 45 (0.2đ)

Ở một loài động vật, tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gen không alen tương tác quy định, khi có mặt alen A trong kiểu gen luôn quy định lông xám, khi chỉ có mặt alen B quy định lông đen, alen a và b không có khả năng này nên cho lông màu trắng. Tính trạng chiều cao chân do 1 cặp gen D, d trội lặn hoàn toàn quy định. Tiến hành lai 2 cơ thể bố mẹ (P) thuần chủng tương phản các cặp gen thu được F1toàn lông xám, chân cao. Cho F1giao phối với cơ thể (I) lông xám, chân cao thu được đời F2có tỉ lệ kiểu hình: 50% lông xám, chân cao; 25% lông xám chân thấp; 12,5% lông đen chân cao; 12,5% lông trắng chân cao. Khi cho các con lông trắng chân cao F2giao phối tự do với nhau thu được đời con F3chỉ có duy nhất 1 kiểu hình. Biết rằng không có đột biến xảy ra, sức sống các cá thể như nhau. Xét các kết luận sau:

(1) Ở thế hệ (P) có thể có 4 phép lai khác nhau (không kể đến vai trò của bố mẹ).

(2) Cặp gen quy định chiều cao thuộc cùng một nhóm gen liên kết với cặp gen (A,a) hoặc (B,b).

(3) Kiểu gen của F1 có thể là: hoặc .

(4) KG của cơ thể (I) chỉ có thể là: 

(5) Nếu cho F1lai phân tích, đời Fbthu được kiểu hình lông xám chân thấp chiếm 50%.

Số kết luận đúng là:

  • A.

    3

  • B.

     4

  • C.

    2

  • D.

     1

Chưa có lời giải

Câu 46 (0.2đ)

Xét các kết luận sau:

(1)Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

(2)Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao.

(3)Số lượng gen nhiều hơn số lượng nhiễm sắc thể nên liên kết gen là phổ biến.

(4)Hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì không liên kết với nhau.

(5)Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể đơn có trong tế bào sinh dưỡng.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

  • A.

     4

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 47 (0.2đ)

Cho biết tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương tác theo kiểu bổ sung. Khi trong kiểu gen có cả A và B thì cho hoa đỏ; khi chỉ có một gen trội A hoặc B thì cho hoa vàng; kiểu gen đồng hợp lặn cho hoa trắng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số alen A là 50% và tỉ lệ cây hoa trắng là 12,25%. Lấy ngẫu nhiên 3 cây trong quần thể, xác suất để thu được 1 cây hoa vàng là bao nhiêu?

  • A.

     37,12%

  • B.

    12.62%

  • C.

    74%

  • D.

    37.87%

Chưa có lời giải

Câu 48 (0.2đ)

Trong một giống thỏ, các alen quy định màu lông có mối quan hệ trội lặn như sau: C (xám) > cn (nâu) > cv (vàng) > c (trắng). Người ta lai thỏ lông xám với thỏ lông vàng thu được đời con 50% thỏ lông xám và 50% thỏ lông vàng. Phép lai nào sau đây cho kết quả như vậy

1. Ccv x cvcv

2. Cc x cvc

3. Ccn x cvc

4. Cc x cvcv

5. Ccn x cvcv

  • A.

    2, 3, 5

  • B.

     1, 2, 4

  • C.

    2, 3, 4

  • D.

    1, 4

Chưa có lời giải

Câu 49 (0.2đ)

Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, xét phép lai:\(P: \frac{AB}{ab}\frac{DH}{dh}{X}^{E}{X}^{e}\times \frac{Ab}{aB}\frac{DH}{dh}{X}^{E}Y\). Tỉ lệ kiểu hình đực mang tất cả các tính trạng trội ở \({F}_{1}\) chiếm 8,75%. Cho biết không có đột biến xảy ra, không có đột biến xảy ra, hãy chọn kết luận đúng?

  • A.

     Theo lí thuyết, ở đời \({F}_{1}\)có tối đa 112 kiểu gen.

  • B.

    Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội ở \({F}_{1}\) chiếm tỉ lệ 21,25%.

  • C.

    Trong số các con cái có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng ở \({F}_{1}\), tỉ lệ cá thể có kiểu gen đồng hợp là 10%.

  • D.

    Cho con đực P đem lai phân tích, ở \({F}_{1}\) thu được các cá thể dị hợp về tất cả các cặp gen là 25%. 

Chưa có lời giải

Câu 50 (0.2đ)

Ở lúa, hạt tròn trội hoàn toàn so với hạt dài, tính trạng do 1 gen quy định. Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, \({F}_{1}\) thu được 100% lúa hạt tròn. Cho \({F}_{1}\) tự thụ phấn được

\({F}_{2}\)cho lúa hạt tròn \({F}_{2}\)tự thụ phấn được \({F}_{2}\)Trong sốlúa \({F}_{2}\)tính tỉ lệ lúa hạt tròn dị hợp?

  • A.

    \(\frac{1}{3}\)

  • B.

    \(\frac{1}{4}\)

  • C.

     \(\frac{1}{5}\)

  • D.

     \(\frac{3}{4}\)

Chưa có lời giải