DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 55
ab testing

Bài tập Di truyền quần thể - Sinh học 12 có đáp án (P1)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 03-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:05:00

H

Biên soạn tệp:

Phan Khánh Huy

Tổng câu hỏi:

55

Ngày tạo:

01-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Ở mèo gen quy định màu lông nằm trên NST X. Gen D lông đen, gen d lông hung, Dd lông tam thể. Quần thể cân bằng có mèo đực lông hung chiếm 20% tổng số mèo đực. Theo lý thuyết phát nào sau đây đúng:

    I. Cấu trúc di truyền quần thể là:

    Giới đực: 0,8XDY : 0,2XdY;

    Giới cái: 0,64XDXD : 0,32XDXd : 0,04XdXd

    II. Quần thể có 2000 con thì có số mèo tam thể khoảng 320 con.

    III. Số lượng mèo đực lông đen gấp 5 lần mèo cái lông đen.

    IV. Số lượng mèo đực lông hung bằng số lượng mèo cái lông hung

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      1

    • D.

       4

  2. Câu 2

    Một quần thể sinh vật đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:

    P: 0,09AA + 0,21Aa + 0,70aa = 1.

    F1: 0,16AA + 0,38Aa + 0,46aa = 1.

    F2: 0,20AA + 0,44Aa + 0,36aa = 1.

    F3: 0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa = 1.

    Biết A trội hoàn toàn so với a. Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng

    • A.

      Loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen đồng hợp lặn.

    • B.

       Loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp.

    • C.

       Loại bỏ kiểu gen dị hợp và giữ lại các kiểu gen đồng hợp.

    • D.

      Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần. 

  3. Câu 3

    Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là

    0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.

    Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì F2 có 75% số cá thể mang alen a.

    II. Nếu chỉ có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.

    III. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen A có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

    IV. Nếu chỉ có tác động của di – nhập gen thì tần số các alen luôn thay đổi theo một hướng xác định

    • A.

      2

    • B.

       4

    • C.

      3

    • D.

       1

  4. Câu 4

    Đặc điểm nổi bật của quần thể ngẫu phối là

    • A.

      có kiểu hình đồng nhất ở cả hai giới trong quần thể.

    • B.

      có sự đồng nhất về kiểu gen và kiểu hình.

    • C.

      có nguồn biến dị di truyền rất lớn trong quần thể.

    • D.

      có sự đồng nhất về kiểu hình còn kiểu gen không đồng nhất.

  5. Câu 5

    Ở cừu, kiểu gen DD quy định có sừng, kiểu gen dd quy định không sừng, kiểu gen Dd quy định có sừng ở con đực và không sừng ở con cái. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 30% số cừu có sừng. Biết rằng số cá thể cừu đực bằng số cá thể cừu cái và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tần số alen d trong quần thể này là 0,7.

    II. Nếu cho các cá thể không sừng trong quần thể ngẫu phối với nhau thì đời con chỉ xuất hiện các cá thể không sừng.

    III. Nếu cho các cá thể có sừng trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ cừu có sừng ở đời con là 27/34.

    IV. Lấy ngẫu nhiên một cặp đực cái trong quần thể đều không sừng cho giao phối với nhau sinh được 1 con non, xác suất thu được cá thể có sừng là 3/26.Ở cừu, kiểu gen DD quy định có sừng, kiểu gen dd quy định không sừng, kiểu gen Dd quy định có sừng ở con đực và không sừng ở con cái. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 30% số cừu có sừng. Biết rằng số cá thể cừu đực bằng số cá thể cừu cái và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tần số alen d trong quần thể này là 0,7.

    II. Nếu cho các cá thể không sừng trong quần thể ngẫu phối với nhau thì đời con chỉ xuất hiện các cá thể không sừng.

    III. Nếu cho các cá thể có sừng trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ cừu có sừng ở đời con là 27/34.

    IV. Lấy ngẫu nhiên một cặp đực cái trong quần thể đều không sừng cho giao phối với nhau sinh được 1 con non, xác suất thu được cá thể có sừng là 3/26

    • A.

      3

    • B.

       4

    • C.

      1

    • D.

       2

  6. Câu 6

    Một quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa. Tần số alen A của quần thể là

    • A.

      0,45

    • B.

      0,2

    • C.

       0,55

    • D.

      0,4

  7. Câu 7

    Quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng Hacdi – Vanbec?

    • A.

      77,44% AA : 21,12% Aa : 1,44% aa.

    • B.

       49% AA : 47% Aa : 4% aa.

    • C.

       36% AA : 39% Aa : 25% aa.

    • D.

      27,5625% AA : 58,375% Aa : 14,0625% aa.

  8. Câu 8

    Ngô là cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể sẽ biến đổi theo hướng

    • A.

      tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội và tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần.

    • B.

       tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn và tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần.

    • C.

       tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần.

    • D.

      tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần.

  9. Câu 9

    Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là

    0,4AABbdd :0,

    4AaBbDD:0,2aaBbdd.

    Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Ở F5, tần số alen A = 0,6.

    II. Ở F2, kiểu gen AaBbDD chiếm tỉ lệ 25%.

    III. Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 8,75%.

    IV. Ở F4, kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ gần 11,3%

    • A.

      1

    • B.

       2

    • C.

      3

    • D.

      4

  10. Câu 10

    Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, trong đó có tần số alen

    A = 0,2; a = 0,8; B = 0,6; b = 0,4.

    Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Trong các kiểu gen của quần thể, loại kiểu gen chiếm tỉ lệ cao nhất là AaBb.

    II. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có mang 2 tính trạng trội, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/21.

    III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang kiểu hình A-bb, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.

    IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất thu được cá thể dị hợp 2 cặp gen là 15,36%.

    • A.

      1

    • B.

       2

    • C.

      3

    • D.

      4

  11. Câu 11

    Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở F2 là

    • A.

      0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa

    • B.

      0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa

    • C.

      0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa

    • D.

       0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

  12. Câu 12

    Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền có 4% người mang nhóm máu O, 21% người có nhóm máu B còn lại là nhóm máu A và AB. Số người có nhóm máu AB trong quần thể là

    • A.

      20%

    • B.

       25%

    • C.

      30%

    • D.

      15%

  13. Câu 13

    Định luật Hacđi-Vanbec không có ý nghĩa là

    • A.

      trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể quần thể.

    • B.

       giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể tồn tại qua thời giandài.

    • C.

       từ tỷ lệ kiểu hình có thể tính được tỷ lệ kiểu gen và tần số cácalen.

    • D.

       phản ánh khả năng tồn tại và phát triển của quầnthể.

  14. Câu 14

    Xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát của một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là 0,4AaBBDd : 0,6aaBBDd. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu các cá thể giao phối ngẫu nhiên thì ở F2, kiểu hình trội về 3 tính trạng chiếm 27%.

    II. Nếu các cá thể tự thụ phấn thì ở F2, kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen chiếm 10%.

    III. Nếu các cá thể tự thụ phấn thì ở F3, kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 28,125%.

    IV. Nếu các cá thể tự thụ phấn thì lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F3, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 31%.

    • A.

      1

    • B.

       2

    • C.

      4

    • D.

      3

  15. Câu 15

    Ở người, tính trạng nhóm máu do 3 alen IA, IB và IO quy định. Trong quần thể cân bằng di truyền có 36% số người mang nhóm máu O, 45% số người mang nhóm máu A. Vợ có nhóm máu A lấy chồng có nhóm máu B không có quan hệ họ hàng với nhau. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số những phát biểu sau:

    I. Tần số alen IA trong quần thể là 0,3.

    II. Tần số người có nhóm máu B dị hợp trong quần thể là 0,36.

    III. Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh con có nhóm máu O là 16,24%.

    IV. Nếu cặp vợ chồng trên sinh đứa con đầu là trai có nhóm máu O thì khả năng để sinh đứa thứ 2 là gái có nhóm máu khác bố và mẹ là 25%

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  16. Câu 16

    Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen là A và a, trong đó số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 49%. Tần số các alen A và a trong quần thể lần lượt là

    • A.

      0,49 và 0,51

    • B.

       0,3 và 0,7

    • C.

      0,7 và 0,3

    • D.

       0,62 và 0,38

  17. Câu 17

    Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền như sau: Các gen kiên kết hoàn toàn. Xét hai trường hợp có thể xảy ra như sau: 

    - Trường hợp 1: Khi môi trường không thay đổi. Quần thể tự thụ phấn tạo ra thế hệ F1-1.  

    - Trường hợp 2: Khi môi trường thay đổi. Biết rằng chỉ có kiểu gen có alen trội mới có sức chống chịu, kiểu gen đồng hợp lặn sẽ không có sức chống chịu với môi trường nên sẽ chết. Sau đó quần thể mới sẽ tự thụ phấn tạo ra thế hệ F1–2.   Tỉ lệ kiểu gen ab/ab thu được ở F1-1 và F1-2 lần lượt là:

    • A.

      0,25 và 0,475

    • B.

       0,475 và 0,25

    • C.

      0,468 và 0,3

    • D.

       0,32 và 0,468

  18. Câu 18

    Ở người kiểu gen HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu, kiểu gen Hh quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng về tính trạng này, trong tổng số người bị bệnh hói đầu, tỉ lệ người có kiểu gen đồng hợp là 0,1. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    I. Những người có kiểu gen đồng hợp trong quần thể có tỉ lệ là 0,84

    II. Tỉ lệ người nam mắc bệnh hói đầu cao gấp 18 lần tỉ lệ người nữ bị hói đầu trong quần thể

    III. Trong số người nữ, tỉ lệ người bị mắc bệnh hói đầu là 10%

    IV. Nếu một người đàn ông bị bệnh hói đầu kết hôn với một người phụ nữ không bị bệnh hói đầu trong quần thể này thì xác suất họ sinh được một đứa con trai mắc bệnh hói đầu là 119/418

    • A.

      3

    • B.

       4

    • C.

       2

    • D.

      1

  19. Câu 19

    Giả sử trong điều kiện của định luật Hacđi – Vanbec, quần thể ban đầu có tỉ lệ các kiểu gen là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa, sau một thế hệ ngẫu phối thì thành phần kiểu gen của quần thể

    • A.

      0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa

    • B.

      0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

    • C.

      0,48AA : 0,16Aa : 0,36aa

    • D.

       0,36AA : 0,16Aa : 048aa

  20. Câu 20

    Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen nằm trên NST thường có 3 alen quy định. Alen quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen quy định lông xám và alen quy định lông trắng; alen quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen : 21% con lông xám : 4% con lông trắng. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng về quần thể nói trên?

    (1) Nếu cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 45 con lông xám : 4 con lông trắng.

    (2) Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm 16%.

    (3) Tổng số con lông đen dị hợp và con lông trắng của quần thể chiếm 54%.

    (4) Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm tỉ lệ \(\frac{1}{3}\)

    • A.

      2

    • B.

       1

    • C.

       4

    • D.

       3

  21. Câu 21

    Một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Giả sử dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ như sau:

    Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

    • A.

      Chọn lọc tự nhiên đang đào thải những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.

    • B.

      Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình trội.

    • C.

       Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử.

    • D.

      Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình lặn.

  22. Câu 22

    Điều nào sau đây không đúng đối với quần thể giao phối gần?

    • A.

      Tần số các alen không đổi qua các thế hệ.

    • B.

       Tỷ lệ kiểu gen đồng hợp tử tăng dần qua các thế hệ.

    • C.

       Tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ.

    • D.

       Tỷ lệ kiểu gen trong quần thể không đổi qua các thế hệ. 

  23. Câu 23

    Ở một loài thực vật, AA quy định quả đỏ, Aa quy định quả vàng, aa quy định quả xanh, khả năng sinh sản của các cá thể là như nhau. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Giả sử bắt đầu từ thế hệ F1, chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể theo hướng loại bỏ hoàn toàn cây aa ở giai đoạn bắt đầu ra hoa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F1, cây Aa chiếm tỉ lệ \(\frac{4}{7}\)

    II. Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F2, cây aa chiếm tỉ lệ \(\frac{4}{49}\)

    III. Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F4, alen a có tần số \(\frac{2}{13}\)

    IV. Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F3, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ \(\frac{7}{11}\)

    • A.

      1

    • B.

       2

    • C.

      3

    • D.

       4

  24. Câu 24

    Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền dạng: p2 AA + 2 pq Aa + q2 aa = 1, p(A) + q(a) =1. Đây là quần thể

    • A.

      đạt trạng thái cân bằng sinh thái. Có cấu trúc di truyền nhìn chung không ổn định.

    • B.

      đạt trạng thái cân bằng di truyền. Có cấu trúc di truyền nhìn chung không ổn định.

    • C.

      đạt trạng thái cân bằng di truyền. Tần số alen A và alen a duy trì ổn định qua các thế hệ.

    • D.

      đang chuyển từ trạng thái cân bằng sang trang thái mất cân bằng.

  25. Câu 25

    Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở

    • A.

      mà các các thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau.

    • B.

       có các cá thể cái được lựa chọn những bạn tình tốt nhất cho mình.

    • C.

      có các cá thể đực được lựa chọn những bạn tình tốt nhất cho riêng mình.

    • D.

       chỉ thực hiện giao phối giữa cá thể đực khoẻ nhất với các cá thể cái.

  26. Câu 26

    Một quần thể gồm 160 cá thể có kiểu gen AA, 480 cá thể có kiểu gen Aa, 360 cá thể có kiểu gen aa, Tần số alen A là

    • A.

      0,5

    • B.

      0,6

    • C.

       0,3

    • D.

      0,4 

  27. Câu 27

    Giao phối không ngẫu nhiên có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

    • B.

       Làm tăng tỉ lệ kiểu gen dị hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.

    • C.

      Chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen.

    • D.

       Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.

Xem trước