DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Bài tập Di truyền học Người cực hay có lời giải chi tiết (P2)

Bài tập Di truyền học Người cực hay có lời giải chi tiết (P2)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:35
Thời gian làm: 00:45:00

Tổng câu hỏi: 35

Thời gian làm: 00:45:00

V
Chia sẻ
Câu 1 (0.28đ)

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thể hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là:

  • A.

    1/8

  • B.

    1/3

  • C.

    1/4

  • D.

    1/6

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 18 (0.28đ)

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của hai tính trạng đơn gen là đường chân tóc nhọn trên trán (gọi là chõm tóc quả phụ) và dái tai phẳng, các tính trạng tương ứng là không có chõm tóc quả phụ à dái tai chúc. Gen trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau và không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Có tối đa 3 người trong phả hệ này không thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa đủ thông tin.

(2) Người I.1, II.8 và II.9 có kiểu gen giống nhau.

(3) Không thể xác định được kiểu gen của người nữ II.5 do chưa đủ thông tin.

Xác suất sinh đứa con trai tiếp theo có tóc quả phụ và dái tai chúc của cặp vợ chồng II.8 và II.9 là 9/32.

  • A.

     1

  • B.

    2.

  • C.

    3.

  • D.

    4  

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.28đ)

Cho sơ đồ phả hệ về sự di truyền của bệnh M ở người. Biết rằng, không phát sinh đột biến mới, đối với tính trạng bệnh M thì cân bằng di truyền và có tỉ lệ người mắc bị bệnh trong quần thể là 9%. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có 6 người trong phả hệ biết chính xác kiểu gen

  II. Người thứ nhất (1) mang gen lặn được dự đoán là 42/91

  III. Xác suất để người số (12) có kiểu gen mà sinh con không xuất hiện bệnh là 70/161

  IV. Xác suất để cặp vợ chồng (12) và (13) sinh được 3 đứa con gồm 2 đứa bình thường và 1 đứa bệnh là 1120/2240

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.28đ)

Cho các phát biểu sau đây:

  (1) Bố bình thường, mẹ bị bệnh máu khó đông, thì tất cả con trai bị bệnh.

  (2) Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi là bình thường. Giới tính của người bệnh là trai.

  (3) Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit trên ADN không chứa mã di truyền.

  (4) Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu, bệnh máu khó đông, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm đo đột biến cấu trúc nhiễm sẳc thể.

  (5) Phương pháp lai và gây đột biến không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền người.

Số phát biểu đúng:

  • A.

    2

  • B.

    3

  • C.

    4

  • D.

    5

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.28đ)

Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen X^Y, con gái có kiểu gen X^XaXa. Cho biết quá trình giảm phân ở bố và ở mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng?

  • A.

    Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.

  • B.

     Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.

  • C.

    Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường.

  • D.

    Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.28đ)

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là:

  • A.

    17 và 20.

  • B.

    8 và 13.

  • C.

    15 và 16.

  • D.

    1 và 4.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.28đ)

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.


Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh. Có mấy kết luận đúng trong các kết luận sau đây?

I. Tính trạng bệnh do gen trội quy định.

II. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là 1/18.

III. Kiểu gen của người đàn ông ở thế hệ thứ III có thể là đồng hợp trội hoặc dị hợp.

IV. Tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

  • A.

    1.

  • B.

    2.

  • C.

    3.

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.28đ)

Ở người, gen D quy định tính trạng da bình thường trội hoàn toàn so với alen d quy định tính trạng bạch tạng, cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen M quy định tính trạng mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen m quy định tính trạng mù màu, các gen này nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Mẹ bình thường về cả hai tính trạng trên, bố có mắt nhìn màu bình thường và da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu. Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của mẹ, bố là:

  • A.

    Dd XMXM x dd XMY.

  • B.

    dd XMXm x Dd XMY.

  • C.

    Dd XMXm x dd XMY.

  • D.

    Dd XMXM x Dd XMY.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.28đ)

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định

Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Các nhận định nào sau đây không chính xác với phả hệ trên?

I. Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên cặp NST số 23.

II. Thế hệ thứ II có 3 người chưa biết rõ kiểu gen là 7, 10, 11.

III. Cặp vợ chồng 15, 16 có khả năng sinh con gái bị bệnh.

IV. Số người nhiều nhất có cùng một kiểu gen là 5 (không tính những người chưa rõ KG)

  • A.

    1.

  • B.

    2.

  • C.

    3.

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.28đ)

Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường, số kiểu gen tối đa về 3 lôcut trên trong quần thể người là:

  • A.

    42.

  • B.

    36.

  • C.

    39.

  • D.

    27.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.28đ)

Ở người, gen quy định nhóm máu ABO gồm có 3 alen IA, IB, IO quy định; một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do alen lặn h quy định, alen trội H quy định tính trạng bình thường. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 25,92% người có nhóm máu A, không mắc bệnh: 38,4% người có nhóm máu B, không mắc bệnh: 23,04% người có nhóm máu AB, không mắc bệnh: 8,64% người có nhóm máu O, không mắc bệnh: 1,08% người có nhóm máu A, bị bệnh: 1,6% người có nhóm máu B, bị bệnh: 0,96% người có nhóm máu AB, bị bệnh: 0,36% người có nhóm máu O, bị bệnh. Biết không xảy ra đột biến, các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng khi nói đến quẩn thể trên?

I.Tỉ lệ người có kiểu gen dị hợp trong quần thể chiếm tỉ lệ 76,88%.

II.Trong tổng số người có nhóm máu O, không mắc bệnh; tỉ lệ người có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 6%.

III.Một người đàn ông có nhóm máu A, không mắc bệnh kết hôn với một người phụ nữ có nhóm máu A, không mắc bệnh; xác sinh một người con có nhóm máu O, bị bệnh là 0,36%.

IV.Một người đàn ông có nhóm máu A, không mắc bệnh kết hôn với một người phụ nữ có nhóm máu B, không mắc bệnh; xác suất họ sinh 1 người con gái có nhóm máu O, bị bệnh là 1/288

  • A.

    3

  • B.

    4. 

  • C.

    1. 

  • D.

    D. 2.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.28đ)

Ở người, bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây là do đột biến nhiễm sắc thể?

  • A.

     Bệnh bạch tạng và hội chứng Đao.

  • B.

     Bệnh phêninkêtô và hội chứng Claiphetơ.

  • C.

     Bệnh ung thư máu và hội chứng Đao.

  • D.

     Tật có túm lông ở vành tai và bệnh ung thư máu.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.28đ)

Một cặp bố mẹ sinh ba đứa con: đứa thứ 1 có nhóm máu AB, đứa thứ 2 có nhóm máu B và đứa thứ 3 có nhóm máu O. Xác suất để cặp bố mẹ như trên sinh 3 đứa con đều nhóm máu O là:

  • A.

    3,125%

  • B.

    0%

  • C.

    1,562%

  • D.

    9,375%

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.28đ)

Ở người, một bệnh di truyền hiếm gặp do một trong hai alen của một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gây nên. Một người phụ nữ có cậu (anh của mẹ) mắc bệnh, đồng thời có chị gái của chồng cũng mắc bệnh này. Biết rằng chồng của người phụ nữ này không mắc bệnh và bố đẻ của cô ta đến từ một quần thể không có alen gây bệnh. Ngoài những người mắc bệnh đã nêu thì không còn ai khác mắc bệnh này, không có đột biến mới phát sinh trong gia đình này. Từ các thông tin trên, hãy cho biết xác suất sinh con mắc bệnh của cặp vợ chồng này là bao nhiêu?

  • A.

     1/36

  • B.

    1/12

  • C.

    1/18

  • D.

    1/9

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.28đ)

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền của bệnh M và bệnh N ở người, mỗi bệnh đều do 1 lượng 2 alen của một gen quy định.

Cả hai gen này đều nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  I. Người số 1 dị hợp về cả hai cặp gen.

  II. Xác suất sinh con thứ hai bị bệnh của cặp 9 - 10 là  1/2.

  III. Xác định được tối đa kiểu gen của 9 người trong phả hệ.

IV. Xác sut sinh con thứ hai là con trai bị bệnh của cặp 7 - 8 là1/4.

  • A.

    2

  • B.

    1

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.28đ)

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về khả năng uốn cong được lưỡi ở người ở người do một trong hai alen của gen quy định.

Biết rằng quần thể này trạng thái cân bằng và tỉ lệ người có khả năng uốn cong lưỡi trong quần thể là 64%. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Trong phả hệ có tối đa 4 người có khả năng uốn cong lưỡi mang kiểu gen đồng hợp.

II. Xác suất cặp vợ chồng 1.3 và 1.4 mang kiểu gen khác nhau là 18,75%.

III. Xác suất để người II. 8 và II.9 có kiểu gen giống nhau là 56,25%.

IV. Xác suất đứa con III. 10 có kiểu gen dị hợp là 7/15.

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.28đ)

Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến câu trúc nhiễm sắc thể?

  • A.

    Bệnh máu khó đông, hội chứng Tớcnơ.

  • B.

    Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu.

  • C.

    Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao.

  • D.

    Bệnh phêninkêtô niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.28đ)

Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?

  • A.

    XmXm x XmY

  • B.

    XMXm x XmY

  • C.

    XmXm x XMY

  • D.

     XMXM x XMY

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.28đ)

Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định. Một cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M. Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh M là 1/10, sinh được con gái là Hiền không bị bệnh M. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M. Thắng và Hiền kết hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

  (1) Xác suất để Huyền mang alen gây bệnh M là 53/115.

  (2) Xác suất sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là 115/252.

  (3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên.

  (4) Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 2/11.

  • A.

     1

  • B.

    3

  • C.

    2

  • D.

    4

Chưa có lời giải