DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập Cơ sở vật chất, cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào có đáp án

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:30
Thời gian làm: 00:40:00

Tổng câu hỏi: 30

Thời gian làm: 00:40:00

N
Câu 1 (0.43đ)

Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene \(\frac{AB}{ab}\) giảm phân bình thường, không có đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1) Nếu không có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử.

(2) Nếu có trao đổi chéo giữa B và b thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ tùy vào tần số hoán vị gene.

(3) Nếu không có trao đổi chéo và không phân li ở giảm phân I thì sẽ tạo ra 3 loại giao tử.

(4) Nếu không có trao đổi chéo và không phân li ở giảm phân II ở cả 2 tế bào con thì sẽ tạo ra 3 loại giao tử.

  • A.

    1.

  • B.
    3.
  • C.
    4.
  • D.

    2.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 15 (0.33đ)

Khi nói về đột biến số lượng NST, kết luận nào sau đây không đúng?

  • A.

    Colchicine cản trở sự hình thành thoi vô sắc nên dẫn tới làm phát sinh đột biến đa bội.

  • B.

    Các đột biến số lượng NST đều làm tăng hàm lượng DNA ở trong nhân tế bào.

  • C.

    Đột biến đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.

  • D.
    Đột biến lệch bội dạng thể một có tần số cao hơn đột biến lệch bội dạng thể không.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.33đ)

Có ba tế bào sinh tinh đều có kiểu gene AaBb giảm phân, một trong 3 tế bào có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Có tất cả 6 loại giao tử được tạo ra. Trong các tỉ lệ giao tử sau đây, trường hợp nào đúng?

  • A.

    1AaB : 1b : 2AB : 2ab : 2Ab : 2aB.

  • B.

    1AaB : 1b : 1AB : lab : 1Aab : 1B.

  • C.
    2AaB : 2b : 1AB : lab : 1Ab : 1aB. 
  • D.
    1AaB : 1b : 1AB : 1ab : 1Ab : 1aB.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.33đ)

Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?

  • A.

    Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

  • B.

    Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

  • C.

    Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.

  • D.
    Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.33đ)

Cơ chế ổn định bộ NST qua các thế hệ ở loài sinh sản vô tính là

  • A.

    nhân đôi NST.

  • B.

    nguyên phân.

  • C.
    giảm phân. 
  • D.
    thụ tinh.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.33đ)

NST kép là NST

  • A.

    gồm hai NST đơn giống nhau và tồn tại thành cặp tương đồng.

  • B.

    gồm hai NST đơn có nguồn gốc khác nhau, dính nhau ở tâm động.

  • C.

    gồm hai chromatid giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.

  • D.
    gồm hai chromatid giống hệt nhau, dính nhau ở đầu mút NST.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.33đ)

 Con lai được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do

  • A.

    số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.

  • B.

    các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử.

  • C.

    cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp.

  • D.
    số lượng gene của hai loài không bằng nhau.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.33đ)

Nguyên phân là hình thức phân bào

  • A.

     có sự tổ hợp lại các NST.

  • B.

     có sự tự nhân đôi của các NST.

  • C.
     có sự phân li của các NST.
  • D.

     mà tế bào con có bộ NST giống tế bào mẹ.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.33đ)

Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gene: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABGEDCH. Dạng đột biến này

  • A.

    không làm thay đổi thành phần và số lượng gene trên NST.

  • B.

    được sử dụng để chuyển gene loài này sang loài khác.

  • C.

    không làm thay đổi hình thái của NST.

  • D.
    thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.33đ)

Hiện tượng các NST tiến lại gần nhau, kết hợp với nhau theo chiều dọc và bắt chéo lên nhau xảy ra trong giảm phân ở

  • A.

    kì đầu, giảm phân I.

  • B.

    kì đầu, giảm phân II.

  • C.
    kì giữa, giảm phân I. 
  • D.
    kì giữa, giảm phân II.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.33đ)

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho allele của một gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?

  • A.

    Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

  • B.

    Đảo đoạn.

  • C.
    Mất đoạn.
  • D.

    Lặp đoạn.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.33đ)

Cho các phát biểu sau về sự khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân:

I. Xảy ra trong 2 loại tế bào khác nhau.

II. Không có trao đổi chéo và có trao đổi chéo.

III. Sự tập trung các NST ở kì giữa nguyên phân và giảm phân II.

IV. Sự phân li NST ở kì sau nguyên phân và kì sau giảm phân II.

Số phát biểu không đúng là

  • A.

    1. 

  • B.
    3. 
  • C.

    2.

  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.33đ)

Ở thể đột biến nào sau đây, số lượng NST có trong mỗi tế bào sinh dưỡng luôn là một số chẵn?

  • A.

    Lệch bội dạng thể một.

  • B.

    Lệch bội dạng thể ba.

  • C.

    Thể song nhị bội.

  • D.
    Thể tam bội.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.33đ)

Một thể đột biến được gọi là thể tam bội nếu

  • A.

    cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính, chỉ có thể sinh sản vô tính.

  • B.

    trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng giống nhau.

  • C.

    trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 2 chiếc có hình dạng giống nhau.

  • D.
    trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng khác nhau.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.33đ)

Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gene trên nhiễm sắc thể số III như sau: Nòi 1: ABCDEFGHI; Nòi 2: HEFBAGCDI; Nòi 3: ABFEDCGHI; Nòi 4: ABFEHGCDI. Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là

  • A.

    1 → 3 → 4 → 2.

  • B.

    1 → 4 → 2 → 3.

  • C.
    1 → 3 → 2 → 4
  • D.
    1 → 2 → 4 → 3.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.33đ)

Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n = 18) tạo ra cây lai khác loài, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể làm tăng gấp đôi nhiễm sắc thể tạo thành các thể song nhị bội. Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với các thể song nhị bội này?

(1) Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu.

(2) Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng.

(3) Có khả năng sinh sản hữu tính.

(4) Có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gene.

  • A.

    3.

  • B.

    2.

  • C.
    1.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.33đ)

ự không phân li của một cặp NST ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ NST là

  • A.

    2n; 2n + 1; 2n - 1.

  • B.

    2n + 1; 2n - 1.

  • C.
    2n; 2n + 2; 2n - 2.
  • D.
    2n; 2n + 1.

Chưa có lời giải