DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (P4)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:39
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 39

Thời gian làm: 00:50:00

Q
Câu 1 (0.25đ)

Xét phép lai P: ♂AaBb x ♀AaBb. Trong quá trình giảm phân, ở cơ thể đực có 2% số tế bào xảy ra sự không phân li của cặp Aa trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường; quá trình thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang kiểu gen AAabb được tạo ra ở F1

  • A.

    0,5%.

  • B.

    0,25%.

  • C.

    0,125%.

  • D.

    1,25%.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)

Thực hiện phép lai sau: ♀AABbx♂AaBb, biết ở cơ thể đực có một số tế bào rối loạn phân li trong giảm phân của cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa. Cho rằng tất cả các loại tinh trùng đều có khả năng thụ tinh và các hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lý thuyết, ở đời con có bao nhiêu loại kiểu gen lưỡng bội và bao nhiêu loại kiểu gen lệch bội ?

  • A.

    6 kiểu gen lưỡng bội và 15 kiểu gen lệch bội. 

  • B.

    6 kiếu gen lưỡng bội và 12 kiểu gen lệch bội. 

  • C.

    6 kiểu gen lưỡng bội và 9 kiểu gen lệch bội. 

  • D.

    6 kiểu gen lưỡng bội và 6 kiểu gen lệch bội.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)

Các phát biểu đúng khi nói về đột biến gen I. Đột biến xôma được nhân lên ở một mô và luôn biểu hiện ở một phần cơ thể. II. Đột biến tiền phôi thường biểu hiện ngay ra kiểu hình khi bị đột biến. III. Đột biến giao tử thường không biểu hiện ra kiểu hình ở thế hệ đầu tiên vì ở trạng thái dị hợp. IV. Đột biến xô ma chỉ có thể di truyền bằng sinh sản sinh dưỡng và nếu là gen lặn sẽ không biểu hiện ra kiểu hình.

  • A.

    1, 3, 4.

  • B.

    3, 4.

  • C.

    1, 2, 3.

  • D.

    2, 3, 4.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)

Cho các phát biểu sau về đột biến gen:

I. Trong tự nhiên tần số đột biến của một gen bất kì thường rất thấp.

II. Đột biến gen xảy ra trong giai đoạn từ 2 đến 8 phôi bào có khả năng truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.

III. Đột biến trong cấu trúc của gen đòi hỏi một số điều kiện nhất định mới biểu hiện trên kiểu hình cơ thể.

IV. Đột biến gen xảy ra ở mọi vị trí của gen đều không làm ảnh hưởng đến phiên mã.

Số phát biểu đúng là:

  • A.

    1.

  • B.

    2.

  • C.

    3.

  • D.

    4.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)

Một ADN có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit là \(\frac{G+X}{A+T}\)\(=\frac{3}{7}\)  Tương quan và giá trị giữa các loại nuclêôtit tính theo tỉ lệ phần trăm là:

  • A.

    A = T = 30%; G = X = 20%.

  • B.

    A = T = 15%; G = X = 35%. 

  • C.

    A = T = 35%; G = X = 15%.

  • D.

    A = T = 20%; G = x = 30%.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)

Cho các phát biểu sau:

I. Thực chất của đột biến cấu trúc NST là sự thay đổi số luợng, thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên NST.

II. Trong nguyên phân của tế bào 2n, nếu hai crômatit của một NST kép không phân li thì sẽ hình thành các tế bào con đột biến dạng thể không và thể bốn.

III. Hiện tượng tương tác gen chỉ xảy ra giữa các gen không alen.

IV. Một tính trạng được quy định bởi gen nằm trong ty thể thì kiểu hình của con luôn giống với kiểu hình của mẹ.

Số phát biểu đúng là

  • A.

    3.

  • B.

    2.                          

  • C.

    4.                          

  • D.

    1.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)

Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp. Sau quá trình nhân đôi rạo ra một số phân tử ADN mới gồm có 6 mạch được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới và 2 mạch được cấu tạo cũ. Số lần nhân đôi của phân tử ADN trên là.

  • A.

    4

  • B.

    2

  • C.

    1

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)

Khi chiếu tia UV trong quá trình nhân đôi của ADN, thì tia UV sẽ gây ra loại đột biến mất một cặp A-T vì:

  • A.

    Hai bazơ Timin của hai mạch ADN liên kết với nhau hình thành cầu nối dimer Timin. 

  • B.

    Cấu trúc nucleotit loại Timin bị biến đổi cấu trúc nên có kích thước lớn hơn. 

  • C.

    Khi có tia UV thì Timin có cấu trúc bị biến đổi và giống với Xitozin. 

  • D.

    Hai bazơ Timin trên cùng một mạch ADN dính lại với nhau.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)

Biến đổi trong dãy nuclêôtit của gen cấu trúc dẫn tới sự biến đổi nào sau đây?

  • A.

    Gen đột biến \(\to\) ARN thông tin đột biến \(\to\) Prôtêin đột biến. 

  • B.

    ARN thông tin đột biến \(\to\) Gen đột biến \(\to\) Prôtêin đột biến. 

  • C.

    Prôtêin đột biến \(\to\) Gen đột biến \(\to\) ARN thông tin đột biến. 

  • D.

    Gen đột biến \(\to\) Prôtêin đột biến \(\to\) ARN thông tin đột biến.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)

Một loài động vật có 2n = 8 nhiễm sắc thể (NST) (mỗi cặp NST gồm một chiếc có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ). Nếu trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 40% số tế bào xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở cặp NST số 1; 8% số tế bào xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở cặp NST số 3; cặp NST số 2 và số 4 không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, loại tinh trùng mang tất cả các NST đều có nguồn gốc từ bố chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

  • A.

    0,25%.

  • B.

    3,25%.

  • C.

    5,25%.

  • D.

    4.75%.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)

Theo mô hình của J.Oatxon và F.Cric, thì chiều cao mỗi vòng xoắn (chu kì xoắn) của phân tử ADN là

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)

Ở sinh vật nhân thực, xét 3 nhóm các tế bào sinh tinh đang phân bào bình thường.

Nhóm 1: có 5 tế bào mà mỗi tế bào có 6 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực của tế bào.

Nhóm 2: có 3 tế bào mà mỗi tế bào có 6 nhiễm sắc thể kép đang phân li về 2 cực của tế bào.

Nhóm 3: có 2 tế bào mà mỗi tế bào có 6 nhiễm sắc thể kép đang xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo.

Cho các phát biểu sau đây:

I. 3 nhóm tế bào này đều có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội giống nhau.

II. Nhóm 1 đang ở kỳ sau giảm phân II với 2n = 12.

III. Nhóm 2 đang ở kỳ sau giảm phân I với 2n = 12.

IV. Số lượng tinh trùng khi kết thúc giảm phân của cả 3 nhóm tế bào là 30.

Số phát biểu đúng là

  • A.

    4

  • B.

    3

  • C.

    2

  • D.

    1

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)

Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X thì số liên kết hydro sẽ:

  • A.

    tăng 1.

  • B.

    tăng 2.

  • C.

    giảm 1. 

  • D.

    giảm 2.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)

Kết quả nào dưới đây được hình thành từ nguyên tắc bổ sung?

  • A.

    A + T = G + X.

  • B.

    G - A = T - X. 

  • C.

    A - X = G - T.

  • D.

    A + G = T + X.

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)

Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♀ ♂ Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử thể ba (2n +1) với kiểu gen khác nhau?

  • A.

    36

  • B.

    48

  • C.

    84

  • D.

    24

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Giả sử dùng N15 đánh dấu phóng xạ để chứng minh ADN tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn. Đưa 1 phân tử ADN có mang N15 vào môi trường có chứa toàn N14và cho ADN nhân đôi 4 lần liên tiếp, thì tỷ lệ các phân tử ADN có chứa N15 trong các ADN được tạo ra là:

  • A.

    1/8.

  • B.

    1/32

  • C.

    1/16.

  • D.

    1/4.

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.25đ)

Khi nói về gen và mã di truyền, có các nội dung:

I. Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN.

II. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau.

III. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loại đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.

IV. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một axit amin chỉ được mã hóa bởi một bộ ba.

Số phát biểu có nội dung đúng là:

  • A.

    3.

  • B.

    4.

  • C.

    2

  • D.

    1.

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)

Trong một phân tử ADN, số nuclêotit loại T là 100000 và chiếm 20% tổng số nuclêotit của ADN. Số nuclêotit thuộc các loại G và X là

  • A.

    G = X = 100 000

  • B.

    G = X =250 000

  • C.

    G = X = 150 000

  • D.

    G = X = 50 000

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)

Gen A có 6102 liên kết hiđrô và trên mạch hai của gen có X = 2A = 4T; Trên mạch một của gen có X = A + T. Gen bị đột biến điểm hình thành nên alen a, alen a có ít hơn A 3 liên kết hiđrô. số nuclêôtit loại G của gen a là

  • A.

    1581.

  • B.

    678.

  • C.

    904.

  • D.

    1582.

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)

Phân tử ADN gồm 3000 nuclêôtít có số nuclêôtít T chiếm 20%. Số nuclêôtít mỗi loài trong phân tử ADN này là

  • A.

    A = T = 600; G = X = 900.

  • B.

    A = T = 900; G = X = 600. 

  • C.

    A = T = G = X = 750.

  • D.

    A = T = G = X= 1500.

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.5đ)

Cho các thông tin:

I. Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

II. Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể.

III. Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN

IV. Xảy ra ở cả thực vật và động vật.

Trong những thông tin nói trên có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn NST và đột biến lệch bội dạng thể một?

  • A.

    3.

  • B.

    1.

  • C.

    4.

  • D.

    2.

Chưa có lời giải