DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 50
ab testing

Bài tập Cơ chế di truyền và biến dị có lời giải chi tiết (P3)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 26-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:00:00

Đ

Biên soạn tệp:

Trần Phát Đạt

Tổng câu hỏi:

50

Ngày tạo:

23-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Một đoạn phân tử ADN nhân thực chứa 5 đơn vị tự sao, trên mỗi đơn vị tự sao đó xuất hiện 10 đoạn okazaki trong quá trình tái bản. Về mặt lí thuyết, số đoạn mồi xuất hiện trong quá trình tái bản của toàn bộ phân tử ADN trong 3 lần liên tiếp là:

    • A.

      420

    • B.

      62

    • C.

      180

    • D.

      182

  2. Câu 2

    Trong số các đơn phân chỉ ra dưới đây, đơn phân nào tham gia vào cấu tạo của phân tủ tARN có mặt trong tế bào?

    • A.

       Ribonucleotide

    • B.

       Nucleoside

    • C.

       Axit amin

    • D.

       Glucose

  3. Câu 3

    Hạt phấn của loài thực vật A có 7 NST. Các tế bào rễ của loài thực vật B có 22 NST. Thụ phấn loài B bằng hạt phấn loại A, người ta thu được một số cây lai bất thụ. Các cây lai bất thụ:

    1. Không thể trở thành loài mới vì không sinh sản được

    2. Có thể trở thành loài mới nếu có khả năng sinh sản sinh dưỡng

    3. Không thể trở thành loài mới vì có NST không tương đồng

    4. Có thể trở thành loài mới nếu có sự đa bội hóa tự nhiên thành cây hữu thụ

    Có bao nhiêu đáp án đúng

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  4. Câu 4

    Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể một? 

    • A.

       AaBbDdd

    • B.

       AaBbDdd

    • C.

       AaBb

    • D.

       AaaBb

  5. Câu 5

    Trên hai cánh của NST số 1 hình chữ V ở ruồi giấm có 8 đoạn NST được đánh dấu từ A đến H. Khi nghiên cứu 4 nòi sau thuộc cùng một giống.

    Nòi 1: Có thứ tự các đoạn NST: AHBDCFEG

    Nòi 2: Có thứ tự các đoạn NST: AEDCFBHG

    Nòi 3: Có thứ tự các đoạn NST: AHBDGEFC

    Nòi 4: Có thứ tự các đoạn NST: AEFCDBHG

    Cho biết nòi nọ xuất phát từ nòi kia do xuất hiện một đột biến cấu trúc NST.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Đột biến cấu trúc NST thuộc kiểu đột biến đảo đoạn NST xảy ra trong quá trình phân bào.

    (2) Dạng đột biến này thường gây hậu quả nghiêm trọng làm cá thể đột biến bị chết.

    (3) Nếu nòi 1 là nòi xuất phát thì có thể tạo thành nòi 2.

    (4) Hiện tượng đảo đoạn nòi 2 có thể tạo thành nòi 4.

    (5) Nếu nòi 1 là nòi xuất phát thì hướng tiến hóa là 2 ← 4 ← 1 → 3.

    Số phát biểu đúng là 

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  6. Câu 6

    Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 5 và một nhiễm sắc thể của cặp số 9 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là:

    • A.

       2n + 1 - 1 và 2n - 2 - 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n - 1 + 1

    • B.

       2n + 1 + 1 và 2n - 1 - 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n - 1 + 1

    • C.

       2n + 2 và 2n - 2 hoặc 2n + 1 + 1 và 2n - 1 - 1

    • D.

       2n + 1 + 1 và 2n - 2 hoặc 2n + 2 và 2n - 1 - 1

  7. Câu 7

    Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    (1) Một gen có nhiều alen nếu bị đột biến 10 lần thì sẽ tạo ra tối đa 10 alen mới

    (2) Đột biến gen xảy ra ở mọi vị trí của gen đều không làm ảnh hưởng tới phiên mã

    (3) Đột biến gen làm tăng tổng liên kết hidro của gen thì luôn làm tăng chiều dài của gen

    (4). Ở gen đột biến, hai mạch của gen không liên kết theo nguyên tắc bổ sung

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  8. Câu 8

    Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 323 nm và có số nuclêôtit loại timin chiếm 18% tổng số nuclêôtit của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nuclêôtit loại Xitozin là 

    • A.

      432

    • B.

      342

    • C.

      608

    • D.

      806

  9. Câu 9

    Trong tế bào động vật, gen không phân mảnh tồn tại ở: 

    • A.

      Ti thể 

    • B.

      Lạp thể 

    • C.

      Ti thể và lạp thể

    • D.

      Ribosome

  10. Câu 10

    Hoạt động nào không đúng đối với enzim ARN pôlimeraza thực hiện phiên mã?

    • A.

       ARN pôlimeraza đến cuối gen gặp bộ ba kết thúc thì dừng và phân tử mARN vừa tổng hợp được giải phóng

    • B.

       Mở đầu phiên mã là enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn

    • C.

       ARN pôlimeraza trượt dọc theo gen, tổng hợp mạch mARN bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – U, T – A, G – X, X – G) theo chiều 5’ → 3’ trên mạch mARN được tổng hợp. 

    • D.

       ARN pôlimeraza trượt dọc theo gen, tổng hợp mạch mARN bổ sung với khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – U, T – A, G – X, X – G) theo chiều 3’ → 5’ trên mạch gốc

  11. Câu 11

    Ở một số loài động vật có vú, cho phép lai (P): ♂ XbY x ♀ XBXb. Trong quá trình giảm phân ở con cái, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường ở giảm phân I nhưng không phân li ở giảm phân II. Quá trình giảm phân ở con đực xảy ra bình thường. Các giao tử đực và cái kết hợp với nhau tạo thành các hợp tử. Những hợp tử có kiểu gen nào sau đây có thể được hình thành từ quá trình trên? 

    • A.

       XBXBXb; XBXBY; Xb

    • B.

       XBXb; XbXb; XBYY; XbYY

    • C.

       XBXBXB; XBXbXb; XBY; Xb

    • D.

       XBXBXb; XbXb; XBXbY; Xb

  12. Câu 12

    Một trong số các đặc điểm của mã di truyền là tính thoái hóa, nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thoái hóa mã di truyền là do:

    • A.

       Các đơn phân đầu tiên trong bộ mã di truyền thường giống nhau dẫn đến việc cùng mã hóa cho một axit amin

    • B.

       Có 20 loại axit amin, trong khi đó có 61 bộ ba mã hóa cho các axit amin do vậy có nhiều bộ mã cùng mã hóa cho một axit amin

    • C.

       Mỗi bộ mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin đặc hiệu trong tế bào mà không mã hóa cho nhiều loại axit amin cùng lúc

    • D.

       Do quá trình tiến hóa thích nghi mà các mã di truyền dần bị thoái hóa, dẫn đến mã di truyền không mã hóa cho axit amin nữa, tạo ra mã kết thúc

  13. Câu 13

    Loại đột biến nào sau đây được coi là đột biến dịch khung?

    • A.

       Đột biến thay thế cặp AT bằng cặp GX

    • B.

       Đột biến thay thế cặp GX thành cặp AT

    • C.

       Đột biến mất 1 cặp AT ở vùng mã hóa

    • D.

       Đột biến mất 1 triplet ở vùng mã hóa

  14. Câu 14

    Cho hình vẽ dưới đây

    Số nhận định đúng là:

    1. Một operon gồm các thành phần: vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), cụm gen cấu trúc (Z,Y,A), gen điều hòa R.

    2. Trong một operon các gen cấu trúc có số lần nhân đôi và phiên mã như nhau

    3. Chỉ khi môi trường không có lactose, gen điều hòa R mới hoạt động.

    4. Khi đường lactose bị phân giải hết thì protein ức chế lại liên kết vùng vận hành và quá trình phiên mã dừng lại.

    5. Nếu vùng vận hành O bị đột biến thì chất ức chế do gen điều hòa R tạo ra có thể không liên kết được với vùng này, do đó nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) vẫn có thể được phiên mã.

    • A.

      5

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      2

  15. Câu 15

    Sự tổng hợp ADN là nửa gián đoạn, trong đó có sự hình thành của các đoạn Okazaki, trong số các nguyên nhân dùng để giải thích dưới đây, có bao nhiêu giải thích là KHÔNG chính xác?

    (1). Enzym ADN polymeraza chỉ có thể trượt liên tục theo một chiều nhất định từ 5’ đến 3’ của mạch khuôn.

    (2). Sự tổng hợp ADN diễn ra lần lượt trên mạch thứ nhất, sau đó tiến hành trên mạch thứ 2 nên trên một mạch phải hình thành các đoạn Okazaki.

    (3). ADN polymerase tổng hợp theo một chiều mà 2 mạch gốc của ADN lại ngược chiều nhau. Sự tháo xoắn ở mỗi chạc tái bản cũng chỉ theo 1 chiều.

    (4). Do quá trình tổng hợp sợi mới luôn theo chiều 3’ – 5’ do vậy quá trình tháo xoắn luôn theo chiều hướng này, trên 1 mạch khuôn, sợi mới tổng hợp liên tục, còn mạch khuôn đối diện quá trình tổng hợp là gián đoạn

    • A.

      3

    • B.

      2

    • C.

      1

    • D.

      4

  16. Câu 16

    Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã mà không có ở quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực

    (1). Các Nu tự do của môi trường liên kết theo nguyên tắc bổ sung với các Nu trên mạch khuôn

    (2). Mạch polinucleotit mới luôn được tổng hợp theo chiều từ 5’-3’

    (3). Uraxin của môi trường liên kết với Adenin của mạch ADN khuôn trong quá trình tổng hợp

    (4). Khi enzym ARN polimeraza trượt qua thì hai mạch của ADN ban đầu đóng xoắn lại với nhau.

    • A.

      2

    • B.

      1

    • C.

      3

    • D.

      4

  17. Câu 17

    Có mấy nhận xét không đúng về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen trong số 4 nhận xét dưới đây?

    (1) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gen.

    (2) Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN.

    (3) Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến

    (4) Tác nhân gây đột biến gen có thể là tác nhân vật lí hoặc tác nhân hoá học

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      1

  18. Câu 18

    Một phân tử ARN ở vi khuẩn sau quá trình phiên mã có 15% A, 20%G, 30% U, 35% X. Hãy cho biết đoạn phân tử ADN sợi kép mã hóa phân tử ARN này có thành phần như thế nào ? 

    • A.

       15% T; 20% X; 30% A và 35% G 

    • B.

       15% G;30% X; 20% A; 35% T 

    • C.

       17.5% G; 17.5% X, 32.5% A; 32.5% T 

    • D.

       22.5% T; 22.5% A; 27.5% G; 27.5%X

  19. Câu 19

    Người ta thường sử dụng đột biến đa bội lẻ cho những loài cây nào sau đây để nâng cao năng suất:

    1. Ngô 2. Đậu tương 3.Củ cải đường 4. Đại mạch

    5. Dưa hấu 6. Nho

    • A.

      3,5,6

    • B.

      1,2,5,6

    • C.

      2,3,4,5,6

    • D.

      2,6,5

  20. Câu 20

    Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:

    - A - G - X - T - A - X - G - T - Đoạn mạch đơn bổ sung với nó có trình tự như thế nào?

    • A.

       - U- X - G - A - U - G - X - A- 

    • B.

       -A- X - G - A - A - G - X - A- 

    • C.

       - U- X - T - A - U - G - T - A- 

    • D.

       - T- X - G - A - T - G - X - A- 

  21. Câu 21

    Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Cặp nhiễm sắc thể số 2 bị đột biến mất đoạn ở một chiếc; cặp nhiễm sắc thể số 3 bị đột biến đảo đoạn ở một chiếc; cặp nhiễm sắc thể số 4 bị đột biến chuyển đoạn ở một chiếc; cặp nhiễm sắc thể còn lại bình thường. Trong tổng số giao tử được sinh ra, giao tử chứa một đột biến mất đoạn và một đột biến đảo đoạn chiếm tỉ lệ là

    • A.

      3/4

    • B.

      1/4

    • C.

      1/2

    • D.

      1/8

  22. Câu 22

    Ở một loài thực vật, khi tế bào của một cây mang bộ NST lưỡng bội thuộc loài này giảm phân xảy ra traoi đổi chéo tại một điểm duy nhất trên 2 cặp NST đã tạo ra tối đa 1024 loại giao tử. Quan sát một tế bào. Quan sát một tế bào X của một một cây Y thuộc loài nói trên đang thực hiện phân bào, người ta xác định trong 1 tế bào có 14 NST đơn đang chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào. Cho biết không phát sinh đột biến mới, tế bào X phân chia bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng

    (1) Tế bào lưỡng bội của loài nói trên có 16 NST

    (2) Tế bào X có thể đang ở kì sau của quá trình nguyên phân

    (3) Cây Y có thể thuộc thể một nhiễm

    (4) Khi quá trình phân bào của một tế bào X kết thúc, tạo ra hai nhóm tế bào con có bộ NST khác nhau.

    (5). Nếu quá trình giảm phân của một tế bào lưỡng bộ thuộc loài nói trên diễn ra bình thường và không có TĐC có thể tạo ra tối đa 512 loại giao tử.

    (6) Nếu xét trên mỗi cặp NST của loài mang 1 cặp gen dị hợp, giả sử trong quần thể tồn tại các dạng thể ba khác nhau sẽ có tối đa 231 kiểu gen trong quần thể

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      5

  23. Câu 23

    Người ta tổng hợp một mARN từ một hỗn hợp Nucleotit có tỉ lệ A:U:G:X = 4:3:2:1. Nếu sự kết hợp trong quá trình tổng hợp ngẫu nhiên thì tỉ lệ mã bộ ba có chứa Nu loại A là:

    • A.

      72,6%

    • B.

      65,8%

    • C.

      52,6%

    • D.

      78,4%

  24. Câu 24

    Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm ảnh hưởng đến số lượng vật chất di truyền là 

    • A.

       chuyển đoạn, lặp đoạn.

    • B.

       mất đoạn, chuyển đoạn. 

    • C.

       đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể

    • D.

       lặp đoạn, mất đoạn

  25. Câu 25

    Khi nói về cơ chế di truyền diễn ra trong nhân ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, có những phát biểu sau:

    (1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.

    (2) Enzym ARN polimeaza chỉ tác động lên mạch mới được tổng hợp liên tục

    (3) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn.

    (4) Đoạn mồi khi tổng hợp mạch ADN mới bản chất là ARN

    (5) Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mới được tổng hợp.

    Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu KHÔNG đúng?

    • A.

      2

    • B.

      1

    • C.

      4

    • D.

      3

Xem trước