DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 51
ab testing

Bài tập chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực vật (mức độ vận dụng) (P3)

Trắc nghiệm sinh lớp 11

calendar

Ngày đăng: 12-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:01:00

H

Biên soạn tệp:

Bùi Tiến Hoàng

Tổng câu hỏi:

51

Ngày tạo:

29-08-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Ở thực vật, dòng mạch rây vận chuyển các chất từ

    • A.

      lá → thân → củ, quả

    • B.

      rễ → thân → lá

    • C.

      củ, quả → thân → lá

    • D.

      thân → rễ → lá

  2. Câu 2

    Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm của quá trình quang hợp ở cây xanh?

    • A.

      Carotenoit

    • B.

      Diệp lục a

    • C.

      Diệp lục b

    • D.

      Diệp lục a, b và carotenoit

  3. Câu 3

    Ở thực vật, điểm bù ánh sáng là:

    • A.

      Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.

    • B.

      Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.

    • C.

      Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.

    • D.

      Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.

  4. Câu 4

    Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến cường độ quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?

    • A.

      Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp các axit amin và protein.

    • B.

      Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng xanh tím sau đó là miền ánh sáng đỏ.

    • C.

      Các tia sáng đỏ xúc tiền quá trình hình thành cacbohidrat.

    • D.

      Quang hợp chỉ xảy ra tại miền ánh sáng xanh tìm và miền ánh sáng đỏ.

  5. Câu 5

    Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp

    • A.

      lớn hơn cường độ hô hấp.

    • B.

      cân bằng với cường độ hô hấp.

    • C.

      nhỏ hơn cường độ hô hấp

    • D.

      lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.

  6. Câu 6

    Cho 50g các hạt mới nảy mầm vào bình thủy tinh. Đậy chặt bình bằng nút cao su đã gắn ống thủy tinh hình chữ U nối với ống nghiệm chứa nước vôi trong. Đây là thí nghiệm chứng minh:

    • A.

      quá trình quang hợp ở hạt mới nảy mầm có thải ra CO2.

    • B.

      quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có thải ra CO2.

    • C.

      quá trình quang hợp ở hạt mới nảy mầm có thải ra O2.

    • D.

      quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có thải ra O2.

  7. Câu 7

    Quan sát hình dưới đây về thí nghiệm hô hấp ở thực vật, khi giọt nước màu trong ống mao dẫn di chuyển về phía trái chứng tỏ thể tích khí trong dụng cụ:

    • A.

      tăng vì O2 đã được sinh ra từ hạt đang này mầm

    • B.

      giảm vì O2 đã được hạt đang nảy mầm hút.

    • C.

      giảm vì CO2 đã được hạt đang nảy mầm hút.

    • D.

      tăng vì CO2 đã được sinh ra từ hạt đang nảy mầm.

  8. Câu 8

    Quan sát các thí nghiệm về quá trình hô hấp ở thực vật :

    Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng ?

    I. Thí nghiệm A nhằm phát hiện sự thải CO2, thí nghiệm B dùng để phát hiện sự hút O2, thí nghiệm C để chứng minh có sự gia tăng nhiệt độ trong quá trình hô hấp.

    II. Trong thí nghiệm A, dung dịch KOH sẽ hấp thu CO2 từ quá trình hô hấp của hạt.

    III. Trong thí nghiệm A, cả hai dung dịch nước vôi ở hai bên lọ chứa hạt nảy mầm đều bị vẩn đục.

    IV. Trong thí nghiệm B, vôi xút có vai trò hấp thu CO2 và giọt nước màu sẽ bị đẩy xa hạt nảy mầm.

    V. Trong thí nghiệm C, mùn cưa giảm bớt sự tác động của nhiệt độ môi trường dẫn tới sự sai lệch kết quả thí nghiệm.

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      1

    • D.

      4

  9. Câu 9

    Khi được chiếu sáng, cây xanh quang hợp giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 này có nguồn gốc từ:

    • A.

      Phân giải đường

    • B.

      Sự khử CO2

    • C.

      Hô hấp sáng

    • D.

      Quang phân li nước

  10. Câu 10

    Quan sát hình ảnh sau và cho biết:

    Nhóm vi khuẩn làm nghèo nitơ của đất trồng là:

    • A.

      Vi khuẩn cố định nitơ

    • B.

      Vi khuẩn amôn

    • C.

      Vi khuẩn phản nitrat

    • D.

      vi khuẩn nitrat

  11. Câu 11

    Trong quang hợp, ôxi được giải phóng ra có nguồn gốc từ

    • A.

      phân tử nước

    • B.

      phân tử CO2

    • C.

      phân tử C6H12O6

    • D.

      phân tử APG

  12. Câu 12

    Thực vật có thể hấp thụ dạng nitơ nào sau đây?

    • A.

      N2 và NH3+.

    • B.

      NH4+ và NO3-.

    • C.

      N2 và NO3-.

    • D.

      NO2 và NO3-.

  13. Câu 13

    Quan sát đồ thị về mỗi đường cong biểu diễn hoạt động quang hợp ứng với mỗi loại thực vật, hãy trả lời các câu hỏi sau:

    Quan sát 2 đường cong ở đồ thi trên thì:

    • A.

      Đường cong A: thực vật C4, đường cong B: thực vật C3

    • B.

      Đường cong A: thực vật C3, đường cong B: thực vật C4

    • C.

      Đường cong A: thực vật C4, đường cong B: thực vật CAM.

    • D.

      Đường cong A: thực vật C3, đường cong B: thực vật CAM

  14. Câu 14

    Thực vật CAM cố định CO2 vào ban đêm vì

    • A.

      ban ngày ánh sáng ức chế hoạt động của khí khổng.

    • B.

      ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đẳng hóa CO2.

    • C.

      ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước, ban đêm mở để lấy CO2.

    • D.

      pha sáng không cung cấp đủ nguyên liệu cho quá trình đồng hóa CO2.

  15. Câu 15

    Chu trình Crep diễn ra trong

    • A.

      Chất nền của ti thể

    • B.

      Tế bào chất.

    • C.

      Lục lạp.

    • D.

      Nhân

  16. Câu 16

    Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

    • A.

      Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp

    • B.

      Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng

    • C.

      CO2 ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha tối

    • D.

      Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước

  17. Câu 17

    Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được

    • A.

      2 phân tử axit piruvic, 4 phân tử ATP và 4 NADPH.

    • B.

      2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP.

    • C.

      1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 NADPH.

    • D.

      2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 NADPH.

  18. Câu 18

    Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Tất cả các sản phẩm của pha sáng đều được pha tối sử dụng.

    • B.

      Tất cả các sản phẩm của pha tối đều được pha sáng sử dụng

    • C.

      Khi tăng cường độ ánh sáng thì luôn làm tăng cường độ quang hợp

    • D.

      Nếu có ánh sáng nhưng không có CO2 thì cây cũng không thải O2.

  19. Câu 19

    Vì sao ngay sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?

    • A.

      Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng

    • B.

      Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm.

    • C.

      Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm.

    • D.

      Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.

  20. Câu 20

    Trong những nhận định về dòng mạch rây sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng?

    (1) Mạch rây là dòng đi lên trong cây.

    (2) Tốc độ vận chuyển các chất trong mạch rây là nhanh hơn rất nhiều so với tốc độ vận chuyển các chất trong mạch gỗ.

    (3) Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa tế bào quang hợp và tế bào tích luỹ các chất hữu cơ trong cây là động lực duy trì dòng mạch rây.

    (4) Các chất được tạo ra bởi quá trình quang hợp như saccarôzơ, hoocmôn thực vật, axit amin, một số chất hữu cơ và một số ion khoáng sử dụng lại là các chất được luận chuyên chủ yếu trong mạch rây.

    (5) Sản phẩm quang hợp được dòng mạch rây vận chuyển đến các cơ quan như: củ, quả, hạt, đỉnh cành, rễ của cây.

    • A.

       2

    • B.

       3

    • C.

       4

    • D.

       5

  21. Câu 21

    Vì sao dưới bóng cây mát hơn mái che bằng vật liệu xây dựng?

    • A.

      Mái che ít bóng mát hơn.

    • B.

      Lá cây thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ môi trường xung quanh.

    • C.

      Cây có khả năng hấp thụ nhiệt.

    • D.

      Cây tạo bóng mát.

  22. Câu 22

    Một nhóm học sinh đã làm thí nghiệm: cho 50 g hạt đỗ tương mới nhú mạnh vào bình tam giác rồi đậy kín lại trong khoảng thời gian 2 giờ. biết rằng thí nghiệm này được tiến hành khi nhiệt độ môi trường bên ngoài bình tam giác là 30oC. Hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

    I. Tỉ lệ phần trăm CO2 trong bình tam giác sẽ tăng so với lúc đầu (mới cho hạt vào).

    II. Nhiệt độ trong bình tam giác thấp hơn ngoài môi trường.

    III. Quá trình hô hấp của hạt đang nảy mầm có thể tạo ra các sản phẩm trung gian cần cho tổng hợp các chất hữu cơ của mầm cây.

    IV. Hạt đang nảy mầm có diễn ra quá trình phân giải các chất hữu cơ dự trữ trong hạt thành năng lượng cần cho hạt nảy mầm

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      2

  23. Câu 23

    Lớp cutin phủ bề mặt của lá cây có vai trò làm hạn chế sự thoát hơi nước ở lá là do tế bào nào tiết ra?

    • A.

      Tế bào mô xốp.

    • B.

      Tế bào biểu bì của lá

    • C.

      Tế bào mạch rây

    • D.

      Tế bào mô dậu

  24. Câu 24

    Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?

    • A.

      Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.

    • B.

      Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.

    • C.

      Nước vôi trong bị vẩn đục là do đã hình thành CaCO3.

    • D.

      Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng không thay đổi

  25. Câu 25

    Khi nói về quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Cường độ hô hấp phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào.

    • B.

      Quá trình hô hấp gây tổn hại rất lớn cho thực vật

    • C.

      Nếu nồng độ CO2 cao thì hô hấp ở thực vật càng mạnh mẽ.

    • D.

      Quá trình hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp cho cây C4.

Xem trước