DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập Amin, Amino axit, Protein ôn thi THPT Quốc gia có lời giải (P5)

Trắc nghiệm hóa lớp 12

Tổng câu hỏi:32
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 32

Thời gian làm: 00:50:00

H
Câu 1 (0.31đ)

Điểm khác nhau giữa protein với cacbohiđrat và chất béo là

  • A.

    protein có khối lượng phân tử lớn.

  • B.

    protein luôn có chứa nguyên tử N.

  • C.

    protein luôn có nhóm chức OH.

  • D.

    protein luôn là chất hữu cơ no.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 16 (0.31đ)

Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M. Trong một thí nghiệm khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 37,65 gam muối khan. Vậy X là:

  • A.

    Glyxin.

  • B.

    Valin.

  • C.

    Axit glutamic.

  • D.

    Alanin.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.31đ)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.

    Trong mỗi phân tử protein, các amino axit được sắp xếp theo một thứ tự nhất định.

  • B.

    Phân tử có hai nhóm –CO–NH– được gọi là đipeptit, ba nhóm thì được gọi là tripeptit.

  • C.

    Các peptit có từ 11 đến 50 đơn vị amino axit cấu thành được gọi là polipeptit.

  • D.

    Những hợp chất hình thành bằng cách ngưng tụ hai hay nhiều α-amino axit được gọi là peptit.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.31đ)

Cho 0,1 mol lysin tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

  • A.

    33,6.

  • B.

    37,2.

  • C.

    26.3.

  • D.

    33,4.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.31đ)

Hợp chất nào không phải amino axit?

  • A.

    H2N-CH2-COOH.

  • B.

    NH2-CH2-CH2-COOH.

  • C.

    CH3-CH2-CO-NH2.

  • D.

    HOOC-CH(NH2)-CH2-COOH.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.31đ)

Cho các chất sau: (1) H2NCH2COOH; (2) NH3Cl-CH2COOH; (3) H2NCH2COOH; (4) H2N(CH2)2CH(NH2)COOH; (5) HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH. Dung dịch nào làm quì tím hóa đỏ là

  • A.

    (3).

  • B.

    (2).

  • C.

    (2), (5).

  • D.

    (1), (4).

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.31đ)

Cho các chất sau: (1) CH3CH(NH2)COOH; (2) HOOC-CH2-CH2-COOH; (3) NH2[CH2]5COOH; (4) CH3OH và C6H5OH; (5) HO-CH2-CH2-OH và p-C6H4(COOH)2; (6) NH2[CH2]6NH2 và HOOC[CH2]4COOH. Các trường hợp có thể tham gia phản ứng trùng ngưng là:

  • A.

    (1), (3), (5), (6).

  • B.

    (1), (2), (3), (5), (6).

  • C.

    (1), (3), (6).

  • D.

    (1), (3), (4), (5), (6).

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.31đ)

Phát biểu nào dưới đây về amino axit là không đúng?

  • A.

    Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

  • B.

    Hợp chất H2NCOOH là amino axit đơn giản nhất.

  • C.

    Amino axit ngoài dạng phân tử H2NRCOOH còn có dạng ion lưỡng cực H3N+RCOO-.

  • D.

    Thông thường dạng ion lưỡng cực là dạng tồn tại chính của amino axit.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.31đ)

Để chứng minh tính lưỡng tính của NH2-CH2-COOH (X), ta cho X tác dụng với

  • A.

    HCl, NaOH.

  • B.

    Na2CO3, HCl.

  • C.

    HNO3, CH3COOH.

  • D.

    NaOH, NH3.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.31đ)

Tên gọi của hợp chất C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH là

  • A.

    axit amino phenylpropionic

  • B.

    axit 2-amino-3-phenylpropionic

  • C.

    phenyl alanin.

  • D.

    axit 2-amino-3-phenylpropanoic

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.31đ)

Tìm phát biểu sai trong các chất sau:

  • A.

    Etylamin dễ tan trong nước do có tạo liên kết hiđro với nước

  • B.

    Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đương do có liên kết hiđro giữa các phân tử ancol.

  • C.

    Anilin không tan trong nước

  • D.

    Ở điều kiện thường, metylamin là chất lỏng có mùi khai, tương tự như amoniac

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.31đ)

X là NH2-CH2-CO-NH- CH(CH3)-CO-NH -CH(C6H5)-CO-NH-CH2-CH2-COOH. Số liên kết peptit có trong một phân tử X là:

  • A.

    1.

  • B.

    2.

  • C.

    3.

  • D.

    4.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.31đ)

Cho 0,02 mol amino axit X (trong phân tử có 1 nhóm –NH2) phản ứng vừa đủ với 40ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 3,82 gam muối. Công thức của X là

  • A.

    H2N-C2H4-COOH.

  • B.

    H2N-C2H3(COOH)2.

  • C.

    H2N-C3H5(COOH)2.

  • D.

    H2N-CH2-COOH.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.31đ)

Ứng dụng nào sau đây của amino axit là không đúng?

  • A.

    Axit glutamic là thuốc bổ thần kinh.

  • B.

    Muối đinatri glutamat dùng làm gia vị thức ăn (mì chính hay bột ngọt).

  • C.

    Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống.

  • D.

    Các amino axit có chứa nhóm –NH2 ở vị trí số 6 trở lên là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.31đ)

Cho hợp chất hữu cơ X có công thức:

NH2-CH(CH3)- CO-NH-CH2- CO-NH-CH2-CH2-CO-NH- CH(C6H5)-CO-NH-CH(CH3)-COOH. Khẳng định đúng là:

  • A.

    Trong X có 4 liên kết peptit.

  • B.

    Khi thủy phân X thu được 4 loại α-amino axit khác nhau.

  • C.

    X là một pentapeptit.

  • D.

    Trong X có 2 liên kết peptit.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.31đ)

Thủy phân hết một lượng pentapeptit T thu được 32,88 gam Ala-Gly-Ala-Gly; 10,85 gam Ala-Gly-Ala; 16,24 gam Ala-Gly-Gly; 26,28 gam Ala-Gly; 8,9 gam Alanin; còn lại là Glyxin và Gly-Gly với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 10. Tổng khối lượng Gly-Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là:

  • A.

    25,11 gam.

  • B.

    27,90 gam.

  • C.

    34,875 gam.

  • D.

    28,80 gam.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.31đ)

Ứng với công thức C4H11N có số đồng phân amin bậc 2 là

  • A.

    3.

  • B.

    4.

  • C.

    5.

  • D.

    6.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.39đ)

Công thức phân tử tổng quát của các amino axit no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm chức amino và hai nhóm chức cacboxyl là:

  • A.

    Cn+1H2n+3O4N.

  • B.

    CnH2n+3O4N.

  • C.

    CnH2n-1O4N.

  • D.

    CnH2n+1O4N.

Chưa có lời giải