DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài 3: Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện.

Trắc nghiệm lý lớp 11

Tổng câu hỏi:20
Thời gian làm: 00:30:00

Tổng câu hỏi: 20

Thời gian làm: 00:30:00

M
Câu 1 (0.5đ)

Bốn điểm A, B, C và D trong không khí tạo thành một hình chữ nhật ABCD với AD = a = 3 cm, AB = b = 4 cm. Các điện tích \({\mathrm{q}}_{1}\), \({\mathrm{q}}_{2}\) và \({\mathrm{q}}_{3}\) lần lượt đặt tại A, B và C. Biết \({\mathrm{q}}_{2}=-12,5.{10}^{-8}\mathrm{C}\)và cường độ điện trường tổng hợp tại D bằng 0. Tính \({\mathrm{q}}_{1}\) và \({\mathrm{q}}_{3}\)

  • A.

    \({\mathrm{q}}_{1}=2,7.{10}^{-8}\mathrm{C} ; {\mathrm{q}}_{3}=6,4.{10}^{-8}\mathrm{C}\)

  • B.

     \({\mathrm{q}}_{1}=5,1.{10}^{-8};{\mathrm{q}}_{3}=6,4.{10}^{-8}\mathrm{C}\)

  • C.

     \({\mathrm{q}}_{1}=3,7.{10}^{-8};{\mathrm{q}}_{3}=3,4.{10}^{-8}\mathrm{C}\)

  • D.

     \({\mathrm{q}}_{1}=2,1.{10}^{-8};{\mathrm{q}}_{3}=3,4.{10}^{-8}\)

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 10 (0.5đ)

Hai điện tích điểm \({\mathrm{q}}_{1}={10}^{-6}\mathrm{C}\) đặt tại điểm A; \({\mathrm{q}}_{2}=-2,25.{10}^{-6}\mathrm{C}\) đặt tại điểm B trong không khí cách nhau 18cm. Điểm M trên đường thẳng qua A, B mà có điện trường tại M bằng 0 thỏa mãn

  • A.

     M nằm ngoài B và cách B 24cm

  • B.

     M nằm ngoài A và cách A 18cm

  • C.

     M nằm ngoài AB và cách B 12cm

  • D.

     M nằm ngoài A và cách A 36cm.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.5đ)

Tại hai đỉnh A, B của một tam giác đều ABC

  • A.

    \(2,5.{10}^{-8}\mathrm{C}\)

  • B.

     \(3.{10}^{-9}\mathrm{C}\)

  • C.

     \(4.{10}^{-9}\mathrm{C}\)

  • D.

    \(5.{10}^{-8}\mathrm{C}\)

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.5đ)

Một quả cầu nhỏ khối lượng mang \(2\sqrt{3 }\mathrm{g}\)điện tích \({10}^{-5}\mathrm{C}\) được treo ở đầu một sợi chỉ tơ đặt trong điện trường đều có vecto cường độ điện trường \(\overrightarrow{\mathrm{E}}\) nằm ngang (E=2000V/m) Khi quả cầu nằm cân bằng, dây treo lệch với phương thẳng đứng góc α là

  • A.

     \(30°\)

  • B.

     \(60°\)

  • C.

     \(45°\)

  • D.

     \(53°\)

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.5đ)

Kết luận nào sau đây là sai?

  • A.

     đường sức điện trường là những đường có hướng

  • B.

     đường sức điện đi ra từ điện tích dương và kết thúc là điện tích âm

  • C.

     đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường khép kín

  • D.

     qua mỗi điểm trong điện trường chỉ có một đường sức điện

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.5đ)

Một hòn bi nhỏ bằng kim loại được đặt trong dầu. Bi có thể tích \(\mathrm{V}=10{\mathrm{mm}}^{3}\), khối lượng \(\mathrm{m}=9.{10}^{-5}\) kg. Dầu có khối lượng riêng \(\mathrm{D}=800\mathrm{kg}/{\mathrm{m}}^{3}\). Tất cả được đặt trong điện trường đều, \(\overrightarrow{\mathrm{E}}\) hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Tính điện tích mà hòn bi tích được để nó có thể lơ lửng trong dầu. Cho \(\mathrm{g}=10\mathrm{m}/{\mathrm{s}}^{2}\)

  • A.

     \(2,5.{10}^{-8}\mathrm{C}\)

  • B.

     \(2.{10}^{-9}\mathrm{C}\)

  • C.

     \(4.{10}^{-9}\mathrm{C}\)

  • D.

     \(5.{10}^{-8}\mathrm{C}\)

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.5đ)

Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí có đặt hai điện tích \({\mathrm{q}}_{1}=4.{10}^{-6}\mathrm{C}\)và \({\mathrm{q}}_{2}=-6,4.{10}^{-6}\mathrm{C}\). Xác định cường độ điện trường do hai điện tích điểm này gây ra tại C, biết AC = 12 cm, BC = 16 cm. Xác định lực điện tác dụng lên điện tích \({\mathrm{q}}_{3}=-5.{10}^{-8}\mathrm{C}\) đặt tại C.

  • A.

    2,53N

  • B.

    0,34N

  • C.

    0,32N

  • D.

    0,17N

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.5đ)

Tại ba đỉnh A, B và C của một hình vuông ABCD cạnh 6 cm trong chân không, đặt ba điện tích điểm \({\mathrm{q}}_{1}={\mathrm{q}}_{3}=2.{10}^{-7}\mathrm{C}\) và \({\mathrm{q}}_{2}=-4.{10}^{-7}\mathrm{C}\). Xác định điện tích q4 đặt tại D để cường độ điện trường tổng hợp gây bởi hệ điện tích tại tâm O bằng 0

  • A.

    \(-4.{10}^{-7}\mathrm{C}\)

  • B.

     \(3.{10}^{-7}\mathrm{C}\)

  • C.

     \(-2,5.{10}^{-7}\mathrm{C}\)

  • D.

     \(5.{10}^{-7}\mathrm{C}\)

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.5đ)

Tìm phát biểu sai. Véctơ cường độ điện trường \(\overrightarrow{\mathrm{E}}\)tại một điểm

  • A.

     đường sức điện trường là những đường có hướng

  • B.

     đường sức điện đi ra từ điện tích dương và kết thúc là điện tích âm

  • C.

     đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường khép kín

  • D.

     qua mỗi điểm trong điện trường chỉ có một đường sức điện

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.5đ)

Hai điện tích \({\mathrm{q}}_{1}\) = \({\mathrm{q}}_{2}\) (q > 0) đặt tại hai điểm A và B với AB = 2a. M là điểm nằm trên đường trung trực của AB và cách AB một đoạn h. Xác định h để cường độ điện trường tại M cực đại.

  • A.

    \(\frac{\mathrm{a}}{2\sqrt{2}}\)

  • B.

    \(\frac{\mathrm{a}}{\sqrt{3}}\)

  • C.

    \(\frac{\mathrm{a}}{\sqrt{2}}\)

  • D.

    \(\frac{2\mathrm{a}}{\sqrt{3}}\)

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.5đ)

Hai điểm tích điểm \({\mathrm{q}}_{1}=2.{10}^{-8}\mathrm{C} ; {\mathrm{q}}_{2}={10}^{-8}\mathrm{C}\) đặt tại hai điểm A,B trong không khí cách nhau 12cm. Cường độ điện trường tại điểm M có AM = 8cm ; BM = 4cm là

  • A.

     28125 V/m       

  • B.

     21785 V/m      

  • C.

     56250 V/m     

  • D.

     17920 V/m

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.5đ)

Tại ba đỉnh A, B và C của một hình vuông, cạnh a đặt ba điện tích dương có cùng độ lớn q. Trong đó điện tích tại A và C là điện tích dương, còn điện tích tại B là điện tích âm. Xác định cường độ điện trường tổng hợp do ba điện tích gây ra tại điểm D.

  • A.

     \(\frac{\mathrm{kq}}{{\mathrm{a}}^{2}}\left(\sqrt{2}-1\right)\)

  • B.

     \(\frac{2\sqrt{2}\mathrm{kq}}{{\mathrm{a}}^{2}}\)

  • C.

     \(\frac{\mathrm{kq}}{{\mathrm{a}}^{2}}\left(2\sqrt{2}-1\right)\)

  • D.

     \(\frac{4\sqrt{2}\mathrm{kq}}{{\mathrm{a}}^{2}}\)

Chưa có lời giải