DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 44
ab testing

Ấn Độ (Có đáp án)

Trắc nghiệm sử lớp 12

calendar

Ngày đăng: 23-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:54:00

T

Biên soạn tệp:

Lê Minh Trinh

Tổng câu hỏi:

44

Ngày tạo:

19-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    "Phương án Maobáttơn" của thực dân Anh có nội dung chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia nào trên cơ sở tôn giáo?

    • A.

      Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Ápganixtan của người theo Hồi giáo. 

    • B.

      Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakistan của người theo Hồi giáo. 

    • C.

      Ấn Độ của người theo Hồi giáo, Pakistan của người theo Ấn Độ giáo. 

    • D.

      Ấn Độ của người theo Hồi giáo, Ápganixtan của người theo Hin đu giáo.

  2. Câu 2

    Việc kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác có ý nghĩa như thế nào với các nước Đông Nam Á?

    • A.

      Đề ra các biện pháp tích cực giúp nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế. 

    • B.

      Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước. 

    • C.

      Đề ra các biện pháp xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, trung lập. 

    • D.

      Đánh dấu sự khởi sắc, bước phát triển mới của ASEAN.

  3. Câu 3

    Ý nào sau đây là nội dung của chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?

    • A.

      Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu. 

    • B.

      Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài. 

    • C.

      Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất. 

    • D.

      Tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân cao hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.

  4. Câu 4

    Ý nào sau đây là nội dung của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?

    • A.

      Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu. 

    • B.

      Tiến hành "mở cửa" nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoài. 

    • C.

      Phát triển ngoại thương. 

    • D.

      Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.

  5. Câu 5

    Thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN là gì?

    • A.

       Nguy cơ tụt hậu, cạnh tranh và mất bản sắc.

    • B.

       Ô nhiễm môi trường và mất độc lập dân tộc.

    • C.

       Nguy cơ bất ổn định về kinh tế và văn hóa.

    • D.

       Nguy cơ khủng bố và tranh chấp biển đảo.

  6. Câu 6

    Con đường đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ sau chiến tranh thế giới thứ hai đã diễn ra như thế nào?

    • A.

      Từ đòi quyền độc lập đến đòi quyền tự trị. 

    • B.

      Yêu cầu thực dân Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ. 

    • C.

      Từ đòi quyền tự trị đến đòi quyền độc lập hoàn toàn. 

    • D.

      Đòi quyền độc lập và quyền tự trị cùng một lúc.

  7. Câu 7

    Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự nhượng bộ của thực dân Anh đối với Ấn Độ thông qua “phương án Maobáttơn” là gì?

    • A.

      Do sự suy yếu của thực dân Anh 

    • B.

      Do sự phát triển của phong trào đấu tranh ở Ấn Độ 

    • C.

      Do sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới 

    • D.

      Do tác động của cuộc chiến tranh lạnh

  8. Câu 8

    Điểm giống nhau giữa phong trào giành độc lập của Ấn Độ và Xingapo từ sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là

    • A.

      Cùng chống lại thực dân Anh và giành được độc lập năm 1950 

    • B.

      Đấu tranh vũ trang giữ vai trò quyết định 

    • C.

      Đấu tranh chính trị đưa lại thắng lợi triệt để 

    • D.

      Đấu tranh từ thấp đến cao

  9. Câu 9

    Những điểm giống nhau cơ bản của cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam là

    • A.

       Diễn ra trong cùng một thời kì lịch sử, cùng chống kẻ thù chung.

    • B.

       Cùng được Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.

    • C.

       Cùng được Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo, diễn ra trong cùng một thời kì lịch sử, cùng chống kẻ thù chung.

    • D.

       Cùng được Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo, cùng giành được những thắng lợi to lớn, diễn ra trong cùng một thời kì lịch sử, cùng chống kẻ thù chung.

  10. Câu 10

    Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định đến quá trình mở rộng thành viên của ASEAN?

    • A.

      Chiến tranh lạnh chấm dứt. 

    • B.

      Xu thế hòa hoãn Đông Tây 

    • C.

      Nhu cầu hợp tác của các nước trong khu vực 

    • D.

      Vấn đề Campuchia được giải quyết

  11. Câu 11

    Mục đích của việc kí kết Hiến chương ASEAN là

    • A.

      Xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh. 

    • B.

      Xây dựng ASEAN thành một tổ chức hợp tác toàn diện. 

    • C.

      Xây dựng ASEAN thành một cộng đồng kinh tế, văn hóa. 

    • D.

      Xây dựng ASEAN thành một tổ chức năng động và hiệu quả.

  12. Câu 12

    Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập trong bối cảnh

    • A.

      Các nước Đông Nam Á đang kháng chiến chống đế quốc Mỹ. 

    • B.

      Hầu hết các nước Đông Nam Á đang chống chủ nghĩa thực dân cũ. 

    • C.

      Hầu hết các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập. 

    • D.

      Các nước Đông Nam Á đang phát triển mạnh mẽ kinh tế.

  13. Câu 13

    Năm 2007 đánh dấu một bước phát triển mới trong quá trình hoạt động của ASEAN với sự kiện nào?

    • A.

      Campuchia trở thành thành viên chính thức của tổ chức.

    • B.

       Các nước thành viên ký bản Hiến chương ASEAN.

    • C.

       Hiệp ước thân thiện với hợp tác ở Đông Nam Á được ký kết.

    • D.

       Cộng đồng ASEAN chính thức hình thành

  14. Câu 14

    ASEAN + 3 là sự hợp tác của ASEAN với quốc gia nào?

    • A.

      Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc. 

    • B.

      Trung Quốc, Cuba, Anh. 

    • C.

      Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp. 

    • D.

      Canada, Nhật Bản, Trung Quốc.

  15. Câu 15

    Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập vào thời gian nào?

    • A.

      2014 

    • B.

      2015 

    • C.

      2016 

    • D.

      2017

  16. Câu 16

    Vì sao hiệp ước Bali (2-1976) đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?

    • A.

       Kinh tế ASEAN bắt đầu tăng trưởng

    • B.

       Mối quan hệ giữa các nước hoà dịu

    • C.

       ASEAN được nâng tầm ảnh hưởng trên thế giới

    • D.

       Hiệp ước Bali xây dựng nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước

  17. Câu 17

    Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt theo tiếng anh là ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của năm nước: Inđônêxia, Malayxia, Xingapo, Thái Lan và Philíppin.

    Trong giai đoạn đầu (1967 - 1975), ASEAN là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a) tháng 2 - 1976, với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Ba-li).

    Hiệp ước Ba-li đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.

    Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN.

    Từ đầu những năm 90, ASEAN tiếp tục mở rộng thành viên của mình trong bối cảnh thế giới và khu vực có nhiều thuận lợi. Năm 1992, Việt Nam và Lào tham gia Hiệp ước Bali. Tiếp đó, ngày 28 - 7 - 1995, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN. Tháng 7 - 1997, Lào và Mianma gia nhập ASEAN. Đến năm 1999, Campuchia được kết nạp vào tổ chức này.

    Như vậy, từ 5 nước sáng lập ban đầu, đến năm 1999, ASEAN đã phát triển thành mười nước thành viên. Từ đây, ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định, cùng phát triển.

    Trong các nước thành viên sáng lập ASEAN, nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á lục địa:

    • A.

       In-đô-nê-xi-a.

    • B.

       Ma-lay-xi-a.

    • C.

       Xin-ga-po.

    • D.

       Thái Lan

  18. Câu 18

    Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do

    • A.

      Tác động của cuộc chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe. 

    • B.

      Có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc. 

    • C.

      Các nước thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế khác nhau. c

    • D.

      Nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nướ

  19. Câu 19

    Việc thực dân Anh đưa ra phương án “Maobatton”, chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị - Ấn Độ và Pakixtan đã chứng tỏ

    • A.

       Cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn toàn

    • B.

       Thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa

    • C.

       Thực dân Anh đã nhượng bộ, tạo điều kiện cho nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh

    • D.

       Thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị và bóc lột Ấn Độ

  20. Câu 20

    Yếu tố khách quan dẫn tới sự ra đời của tổ chức ASEAN là

    • A.

      Sự gần gũi về địa lí, tương đồng về lịch sử, kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên. 

    • B.

      Nhu cầu giúp đỡ nhau giải để quyết khó khăn và phát triển của các nước thành viên. 

    • C.

      Sự xuất hiện của những tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới. 

    • D.

      Nhu cầu hạn chế ảnh hưởng của Mĩ và chủ nghĩa xã hội.

  21. Câu 21

    “Hòa bình, trung lập tích cực, luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc” là chính sách đối ngoại của Ấn Độ trong thời kì nào?

    • A.

      Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. 

    • B.

      Từ những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX. 

    • C.

      Từ những năm 70 của thế kỉ XX đến nay. 

    • D.

      Đây là chính sách đối ngoại xuyên suốt của Ấn Độ.

  22. Câu 22

    Hãy cho biết đường lối đối ngoại của Ấn Độ sau khi giành độc lập?

    • A.

      Chính sách hòa bình trung lập tích cực. 

    • B.

      Không ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. 

    • C.

      Tham gia các liên minh chính trị quân sự. 

    • D.

      Chạy đua vũ trang để bảo vệ lãnh thổ

Xem trước