DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Tin học (Đề số 3)

Tự luận tin học Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:24
Thời gian làm: 00:34:00

Tổng câu hỏi: 24

Thời gian làm: 00:34:00

H
Câu 1 (0.41đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ban điều hành Câu lạc bộ Nghệ thuật của trường em đã thiết kế và xây dựng một website để đưa thông tin về các hoạt động của câu lạc bộ. Website có các nội dung như giới thiệu về mục tiêu hoạt động, ban điều hành và các thành viên, các sự kiện tổ chức theo từng năm học và các hoạt động khác của câu lạc bộ. Phần tiêu đề có ảnh nền, logo và tiêu đề lớn là tên câu lạc bộ và slogan. Tại phần điều hướng ở trang chủ, tại nút lệnh “Các sự kiện” có chứa liên kết đến các mục con tương ứng với mỗi năm học. Trong đó, số năm học từ khi thành lập đến hiện tại là nhiều hơn 5 năm.

Sau đây là các nhận xét về sản phẩm website nói trên:

a. Phần tiêu đề có thể được tạo bởi công cụ có sẵn của các phần mềm tạo website miễn phí.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 12 (0.41đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Công thức để tính dãy số Fibonacci như sau:

F0 = F1 = 1

Fn = Fn-1 + Fn-2 (với n>=2)

Để tính giá trị của số Fibonacci thứ n, hai học sinh đã viết hai hàm như sau:

Sau khi xem xét hai chương trình này, một nhóm học sinh khác có các ý kiến như sau:

a. Biến f trên đoạn mã lệnh thứ nhất là một biến kiểu danh sách.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.41đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong giờ học Toán, thầy giáo sử dụng phần mềm vẽ hình học phẳng (miễn phí) để hướng dẫn học sinh giải một số bài toán tìm quỹ tích trong hình học phẳng. Phần mềm có giao diện đồ hoạ, hệ thống bảng chọn bằng tiếng Việt rất dễ sử dụng. Thao tác vẽ hình hầu hết là sử dụng nháy chuột vào bảng chọn rồi nháy chuột và kéo thả tại vùng vẽ ở giữa màn hình. Có thể phóng to hoặc thu nhỏ phần hình đã vẽ để quan sát. Thầy giáo vẽ hình theo dữ kiện trong đề bài, thay đổi vị trí của một điểm và học sinh quan sát sự thay đổi vị trí của điểm cần tìm quỹ tích. Từ đó, học sinh nhận ra quỹ tích của điểm cần tìm có hình dạng gì.

Một số học sinh nêu ý kiến sau tiết học này như sau:

a. Đây là một phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.41đ)

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một thầy giáo muốn đưa thông tin liên hệ của mình lên website của nhà trường với nội dung và định dạng như sau:

Sau khi xem nội dung, các học sinh đã đưa ra các ý kiến của mình về mã HTML thầy giáo đã sử dụng để hiển thị thông tin như trên.

a. Tiêu đề được in hoa, in đậm và gạch chân.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.41đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ban điều hành Câu lạc bộ Nghệ thuật của trường em đã thiết kế và xây dựng một website để đưa thông tin về các hoạt động của câu lạc bộ. Website có các nội dung như giới thiệu về mục tiêu hoạt động, ban điều hành và các thành viên, các sự kiện tổ chức theo từng năm học và các hoạt động khác của câu lạc bộ. Phần tiêu đề có ảnh nền, logo và tiêu đề lớn là tên câu lạc bộ và slogan. Tại phần điều hướng ở trang chủ, tại nút lệnh “Các sự kiện” có chứa liên kết đến các mục con tương ứng với mỗi năm học. Trong đó, số năm học từ khi thành lập đến hiện tại là nhiều hơn 5 năm.

Sau đây là các nhận xét về sản phẩm website nói trên:

a. Phần tiêu đề có thể được tạo bởi công cụ có sẵn của các phần mềm tạo website miễn phí.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.41đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Công thức để tính dãy số Fibonacci như sau:

F0 = F1 = 1

Fn = Fn-1 + Fn-2 (với n>=2)

Để tính giá trị của số Fibonacci thứ n, hai học sinh đã viết hai hàm như sau:

Sau khi xem xét hai chương trình này, một nhóm học sinh khác có các ý kiến như sau:

a. Biến f trên đoạn mã lệnh thứ nhất là một biến kiểu danh sách.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.41đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nhóm học sinh sử dụng phần mềm hệ quản trị CSDL để tạo lập và truy vấn thông tin CSDL quản lí các thuê bao điện thoại của một công ty viễn thông. Trong CSDL có bảng LOẠI_THUE_BAO lưu thông tin về các loại thuê bao điện thoại. Bảng THUE_BAO lưu thông tin về các thuê bao (số điện thoại) của khách hàng. Dữ liệu ví dụ của các bảng được minh hoạ như hình sau đây. Trong đó, mỗi loại thuê bao có một mã khác nhau, số điện thoại là duy nhất.

Sau đây là các ý kiến của nhóm học sinh đó về việc thiết kế truy vấn cho yêu cầu: “Đưa ra thông tin số điện thoại (thuê bao), tên chủ thuê bao, mô tả loại thuê bao và giá cước mỗi giây gọi mà thuê bao phải trả.”

a. Các trường thông tin cần đưa ra trong truy vấn có trong cả hai bảng LOAI_THUE_BAO và THUE_BAO nên cả hai bảng này đều tham gia vào truy vấn.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.41đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ban điều hành Câu lạc bộ Nghệ thuật của trường em đã thiết kế và xây dựng một website để đưa thông tin về các hoạt động của câu lạc bộ. Website có các nội dung như giới thiệu về mục tiêu hoạt động, ban điều hành và các thành viên, các sự kiện tổ chức theo từng năm học và các hoạt động khác của câu lạc bộ. Phần tiêu đề có ảnh nền, logo và tiêu đề lớn là tên câu lạc bộ và slogan. Tại phần điều hướng ở trang chủ, tại nút lệnh “Các sự kiện” có chứa liên kết đến các mục con tương ứng với mỗi năm học. Trong đó, số năm học từ khi thành lập đến hiện tại là nhiều hơn 5 năm.

Sau đây là các nhận xét về sản phẩm website nói trên:

a. Phần tiêu đề có thể được tạo bởi công cụ có sẵn của các phần mềm tạo website miễn phí.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.41đ)

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một thầy giáo muốn đưa thông tin liên hệ của mình lên website của nhà trường với nội dung và định dạng như sau:

Sau khi xem nội dung, các học sinh đã đưa ra các ý kiến của mình về mã HTML thầy giáo đã sử dụng để hiển thị thông tin như trên.

a. Tiêu đề được in hoa, in đậm và gạch chân.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.41đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong giờ học Toán, thầy giáo sử dụng phần mềm vẽ hình học phẳng (miễn phí) để hướng dẫn học sinh giải một số bài toán tìm quỹ tích trong hình học phẳng. Phần mềm có giao diện đồ hoạ, hệ thống bảng chọn bằng tiếng Việt rất dễ sử dụng. Thao tác vẽ hình hầu hết là sử dụng nháy chuột vào bảng chọn rồi nháy chuột và kéo thả tại vùng vẽ ở giữa màn hình. Có thể phóng to hoặc thu nhỏ phần hình đã vẽ để quan sát. Thầy giáo vẽ hình theo dữ kiện trong đề bài, thay đổi vị trí của một điểm và học sinh quan sát sự thay đổi vị trí của điểm cần tìm quỹ tích. Từ đó, học sinh nhận ra quỹ tích của điểm cần tìm có hình dạng gì.

Một số học sinh nêu ý kiến sau tiết học này như sau:

a. Đây là một phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.41đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Công thức để tính dãy số Fibonacci như sau:

F0 = F1 = 1

Fn = Fn-1 + Fn-2 (với n>=2)

Để tính giá trị của số Fibonacci thứ n, hai học sinh đã viết hai hàm như sau:

Sau khi xem xét hai chương trình này, một nhóm học sinh khác có các ý kiến như sau:

a. Biến f trên đoạn mã lệnh thứ nhất là một biến kiểu danh sách.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.41đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nhóm học sinh sử dụng phần mềm hệ quản trị CSDL để tạo lập và truy vấn thông tin CSDL quản lí các thuê bao điện thoại của một công ty viễn thông. Trong CSDL có bảng LOẠI_THUE_BAO lưu thông tin về các loại thuê bao điện thoại. Bảng THUE_BAO lưu thông tin về các thuê bao (số điện thoại) của khách hàng. Dữ liệu ví dụ của các bảng được minh hoạ như hình sau đây. Trong đó, mỗi loại thuê bao có một mã khác nhau, số điện thoại là duy nhất.

Sau đây là các ý kiến của nhóm học sinh đó về việc thiết kế truy vấn cho yêu cầu: “Đưa ra thông tin số điện thoại (thuê bao), tên chủ thuê bao, mô tả loại thuê bao và giá cước mỗi giây gọi mà thuê bao phải trả.”

a. Các trường thông tin cần đưa ra trong truy vấn có trong cả hai bảng LOAI_THUE_BAO và THUE_BAO nên cả hai bảng này đều tham gia vào truy vấn.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.41đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Để tạo ra nội dung như sau đây, một học sinh đã viết một đoạn mã lệnh HTML tương ứng.

Sau khi xem đoạn mã lệnh này, một nhóm học sinh khác đã có những nhận xét như sau. Hãy cho biết, nhận xét nào là đúng?

a. Cú pháp HTML để hiển thị ảnh và tiêu đề trên dòng 1 là sai.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.41đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Công thức để tính dãy số Fibonacci như sau:

F0 = F1 = 1

Fn = Fn-1 + Fn-2 (với n>=2)

Để tính giá trị của số Fibonacci thứ n, hai học sinh đã viết hai hàm như sau:

Sau khi xem xét hai chương trình này, một nhóm học sinh khác có các ý kiến như sau:

a. Biến f trên đoạn mã lệnh thứ nhất là một biến kiểu danh sách.

Chưa có lời giải