DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề số 5)

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:22
Thời gian làm: 00:32:00

Tổng câu hỏi: 22

Thời gian làm: 00:32:00

S
Câu 1 (0.45đ)

“Take-all” là bệnh ở lúa mì do nấm gây ra. Nó có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng ảnh hưởng đến năng suất vụ mùa. Không có gene kháng loại nấm này ở lúa mì. Tuy nhiên, có một gene kháng loại nấm này có trong yến mạch. Sơ đồ dưới đây cho thấy gene này có thể được chuyển vào lúa mì.

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về kết quả nghiên cứu này?

a. Cây lúa mì bình thường có chứa DNA tái tổ hợp.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 11 (0.45đ)

Sơ đồ bên là sơ đồ rút gọn mô tả con đường chuyển hoá pheninalanin liên quan đến hai bệnh chuyển hoá ở người, gồm phenyl keto niệu (PKU) và bạch tạng. Allele A mã hoá enzyme A, allele lặn đột biến a dẫn tới tích luỹ phenylalanine không được chuyển hoá gây bệnh PKU. Gene B mã hoá enzyme B, allele lặn đột biến b dẫn tới tyrosine không được chuyển hoá. Melanin không được tổng hợp sẽ gây bệnh bạch tạng có triệu chứng nặng; melanin được tổng hợp ít sẽ gây bệnh bạch tạng có triệu chứng nhẹ hơn. Gene mã hoá 2 enzyme A và B nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Tyrosine có thể được thu nhận trực tiếp một lượng nhỏ từ thức ăn. Khi nói về hai bệnh trên, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a. Kiểu gene của người bị bệnh bạch tạng có thể có hoặc không có allele A.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.45đ)

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả vàng thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả vàng chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene với tần số như nhau. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng với phép lai trên?

I. Ở đời con F2 có 5 kiểu gene quy định thân cao, quả đỏ.

II. Ở đời con F2 số cá thể có kiểu gene giống F1 chiếm 32%.

III. Tần số hoán vị gene bằng 20%.

IV. Ở F2 tỉ lệ cây thân cao, quả vàng thuần chủng bằng cây thân thấp, quả đỏ thuần chủng và bằng 1%.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.45đ)

Sơ đồ bên là sơ đồ rút gọn mô tả con đường chuyển hoá pheninalanin liên quan đến hai bệnh chuyển hoá ở người, gồm phenyl keto niệu (PKU) và bạch tạng. Allele A mã hoá enzyme A, allele lặn đột biến a dẫn tới tích luỹ phenylalanine không được chuyển hoá gây bệnh PKU. Gene B mã hoá enzyme B, allele lặn đột biến b dẫn tới tyrosine không được chuyển hoá. Melanin không được tổng hợp sẽ gây bệnh bạch tạng có triệu chứng nặng; melanin được tổng hợp ít sẽ gây bệnh bạch tạng có triệu chứng nhẹ hơn. Gene mã hoá 2 enzyme A và B nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Tyrosine có thể được thu nhận trực tiếp một lượng nhỏ từ thức ăn. Khi nói về hai bệnh trên, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a. Kiểu gene của người bị bệnh bạch tạng có thể có hoặc không có allele A.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.45đ)

Trong các quần thể sau đây có bao nhiêu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền?

Quần thể 1: 0,5AA: 0,5Aa.                                               Quần thể 2: 0,5AA : 0,5aa.

Quần thể 3: 0,81AA: 0,18Aa : 0,01aa.                             Quần thể 4: 0,25AA : 0,5Aa: 0,25aa.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.45đ)

“Take-all” là bệnh ở lúa mì do nấm gây ra. Nó có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng ảnh hưởng đến năng suất vụ mùa. Không có gene kháng loại nấm này ở lúa mì. Tuy nhiên, có một gene kháng loại nấm này có trong yến mạch. Sơ đồ dưới đây cho thấy gene này có thể được chuyển vào lúa mì.

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về kết quả nghiên cứu này?

a. Cây lúa mì bình thường có chứa DNA tái tổ hợp.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.45đ)

Hình bên mô tả sự biến động các chỉ số trong một thuỷ vực.

Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a. Nhiệt độ môi trường biến động tương ứng với sự biến động ánh sáng ở phần lớn thời gian.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.45đ)

Cho các hoạt động của con người sau đây, có bao nhiêu hoạt động cụ thể nào sau đây góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

I. Giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên không tái sinh.

II. Sử dụng lại và tái chế các nguyên vật liệu, khai thác hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.

III. Tăng cường khai thác tối đa các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh.

IV. Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng, làm nương rẫy.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.45đ)

Hình dưới đây là sơ đồ ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp. Điểm bù ánh sáng: Cường độ ánh sáng tối thiểu để cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp. Điểm bảo hoà ánh sáng: Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai về sơ đồ này?

a. (NLI.1). Ở điểm bù ánh sáng, quá trình quang hợp không xảy ra.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.45đ)

Loài rong X sống ở vùng biển ven bờ Z, nơi có nhiệt độ mùa hè hiếm khi cao hơn 18 °C. Thực hiện thí nghiệm nuôi loài rong X trong 3 chậu nuôi (hình a), ở 3 điều kiện nhiệt độ: 18 °C, 21 °C, 27 °C, người ta thu được kết quả ở hình b.

Loài rong X sống ở vùng biển ven bờ Z, nơi có nhiệt độ mùa hè hiếm khi cao hơn 18 °C. Thực hiện thí nghiệm nuôi loài rong X trong 3 chậu nuôi (hình a), ở 3 điều kiện nhiệt độ: 18 °C, 21 °C, 27 °C, người ta thu được kết quả ở hình b. (ảnh 1)

Có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với dữ liệu trên?

I. Nhiệt độ 21 °C là đã vượt quá nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng của rong X.

II. Ở 18 °C, lượng tảo G cao hầu như không ảnh hưởng tới sự phát triển của rong X.

III. Ở 27 °C, nhiều khả năng là tảo G cạnh tranh nguồn sống với rong X.

IV. Vùng biển nơi rong X sinh sống là nơi có điều kiện nhiệt độ thuận lợi nhất đối với sự sinh trưởng của rong X.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.45đ)

Hình dưới đây là sơ đồ ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp. Điểm bù ánh sáng: Cường độ ánh sáng tối thiểu để cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp. Điểm bảo hoà ánh sáng: Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai về sơ đồ này?

a. (NLI.1). Ở điểm bù ánh sáng, quá trình quang hợp không xảy ra.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.55đ)

Hình bên mô tả sự biến động các chỉ số trong một thuỷ vực.

Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a. Nhiệt độ môi trường biến động tương ứng với sự biến động ánh sáng ở phần lớn thời gian.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.45đ)

Sơ đồ bên là sơ đồ rút gọn mô tả con đường chuyển hoá pheninalanin liên quan đến hai bệnh chuyển hoá ở người, gồm phenyl keto niệu (PKU) và bạch tạng. Allele A mã hoá enzyme A, allele lặn đột biến a dẫn tới tích luỹ phenylalanine không được chuyển hoá gây bệnh PKU. Gene B mã hoá enzyme B, allele lặn đột biến b dẫn tới tyrosine không được chuyển hoá. Melanin không được tổng hợp sẽ gây bệnh bạch tạng có triệu chứng nặng; melanin được tổng hợp ít sẽ gây bệnh bạch tạng có triệu chứng nhẹ hơn. Gene mã hoá 2 enzyme A và B nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Tyrosine có thể được thu nhận trực tiếp một lượng nhỏ từ thức ăn. Khi nói về hai bệnh trên, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a. Kiểu gene của người bị bệnh bạch tạng có thể có hoặc không có allele A.

Chưa có lời giải