DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 22
ab testing

(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa (Đề số 8)

Tự luận hóa Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 30-10-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:32:00

Đ

Biên soạn tệp:

Lê Ngọc Đạt

Tổng câu hỏi:

22

Ngày tạo:

30-10-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1
    Trong mỗi ý a, b, c, dở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Ion \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}\) có cấu hình electron là \([{\rm{Ar}}]3\;{{\rm{d}}^9}\) có thể tạo phức được với nhiều phối tử bằng liên kết cho nhận giữa phối tử với các orbital trống của ion \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}.\) Một thí nghiệm về sự tạo thành hợp chất phức được thực hiện như sau:

    Hoà tan hoàn toàn một lượng muối \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}\) khan (màu trắng) vào nước, thu được dung dịch X có màu xanh.

    Thêm tiếp dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt.

    Tiếp tục thêm dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) đặc đến dư vào đến khi kết tủa bị hoà tan, thu được dung dịch Y có màu xanh lam. Chuỗi thí nghiệm trên được biểu diễn qua sơ đồ sau:

    \({\text{CuSO}}_{4}\left(s\right)\underset{\left(1\right)}{\overset{+{\text{H}}_{2}\text{O}}{\to}}\left[\text{Cu}{\left({\text{OH}}_{2}\right)}_{6}\right]{\text{SO}}_{4}\stackrel{+\text{NaOH}\left(aq\right)}{\to}\left[\text{Cu}{\left(\text{OH}\right)}_{2}{\left({\text{OH}}_{2}\right)}_{4}\right]\left(s\right)\underset{\left(3\right)}{\overset{+{\text{NH}}_{3}\left(aq\right)}{\to}}\left[\text{Cu}{\left({\text{NH}}_{3}\right)}_{4}{\left({\text{OH}}_{2}\right)}_{2}\right]{\left(\text{OH}\right)}_{2}\)

    Màu xanh của kết tủa và dung dịch được lí giải là do sự hình thành các ion phức trong hợp chất phức gây ra.

    a. Các phản ứng (2), (3) đều có sự thay thế một phần phối tử trong phức chất.

  2. Câu 2

    Cellulose trinitrate được dùng để chế tạo celluloid là một loại vật liệu để sản xuất nhạc cụ, thiết bị văn phòng, thân bút máy,... Phản ứng điều chế cellulose trinitrate được thực hiện theo phương trình hoá học sau:

    \({\left[{\text{C}}_{6}{\text{H}}_{7}{\text{O}}_{2}{\left(\text{OH}\right)}_{3}\right]}_{\text{n}}+3{\text{nHNO}}_{3}\stackrel{{\text{H}}_{2}{\text{SO}}_{4} {\text{d}}^{2}{\text{t}}^{°}}{\to}{\left[{\text{C}}_{6}{\text{H}}_{7}{\text{O}}_{2}{\left({\text{ONO}}_{2}\right)}_{3}\right]}_{\text{n}}+3{\text{nH}}_{2}\text{O}\)

    Giả sử hiệu suất của phản ứng đạt 65%. Từ 2 tấn cellulose có thể điều chế được bao nhiêu tấn cellulose trinitrate? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

  3. Câu 3
    Trong mỗi ý a, b, c, dở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    \({\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3}\) có nhiệt độ nóng chảy rất cao \(\left( {{{2050}^o }{\rm{C}}} \right)\) nên việc điện phân nóng chảy \({\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3}\) nguyên chất sẽ khó thực hiện. Hiện nay, theo công nghệ Hall-Héroult, người ta hoà tan \({\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3}\) trong cryolite \(\left( {{\rm{N}}{{\rm{a}}_3}{\rm{Al}}{{\rm{F}}_6}} \right)\) nóng chảy được hỗn hợp chất điện phân có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn (khoảng gần \({1000^o }{\rm{C}}\)). Giải pháp này giúp tiết kiệm năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng có tính dẫn điện tốt, nhẹ hơn Al và nổi lên phía trên lớp Al lỏng, bảo vệ Al không bị oxi hoá bởi không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới:

    Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện \(100 - 300{\rm{kA}}.\) Để sản xuất được 1 tấn Al cần tiêu tốn khoảng 2 tấn \({\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3},50\;{\rm{kg}}\) cryolite, 400 kg than cốc.

    Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết, \({{\rm{A}}_{{\rm{lt}}}} = \frac{{{\rm{U}} \cdot {{\rm{m}}_{{\rm{Al}}}} \cdot {{\rm{F}}_{9 \times 3,6 \cdot {{10}^6}}}}}{{({\rm{kWh}})}}.\) Với: \({{\rm{m}}_{{\rm{Al}}}}\) là khối lượng Al được điều chế (gam); F là hằng số Faraday, \({\rm{F}} = 96485{\rm{Cmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}};{\rm{U}}({\rm{V}})\) là hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân.

    a. Tại cathode xảy ra quá trình khử cation \({\rm{A}}{{\rm{l}}^{3 + }}.\)

  4. Câu 4

    Trong mỗi ý a, b, c, dở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55 % ; 9,09 % và 36,36 %. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH (peak có số sóng \( > 3000\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\)) nhưng lại chứa nhóm \({\rm{C}} = {\rm{O}}\left( {1780\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}} \right).\)

    Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi \(\left( {64,{7^o }{\rm{C}}} \right)\) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol \(\left( {78,{3^o }{\rm{C}}} \right)\) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).

    a. Nhiệt độ sôi của E, X và Y được xếp theo thứ tự như sau: X>E>Y.

  5. Câu 5

    Trong mỗi ý a, b, c, dở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55 % ; 9,09 % và 36,36 %. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH (peak có số sóng \( > 3000\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\)) nhưng lại chứa nhóm \({\rm{C}} = {\rm{O}}\left( {1780\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}} \right).\)

    Thuỷ phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid X và chất Y. Chất Y có nhiệt độ sôi \(\left( {64,{7^o }{\rm{C}}} \right)\) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol \(\left( {78,{3^o }{\rm{C}}} \right)\) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).

    a. Nhiệt độ sôi của E, X và Y được xếp theo thứ tự như sau: X>E>Y.

  6. Câu 6
    Trong mỗi ý a, b, c, dở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    \({\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3}\) có nhiệt độ nóng chảy rất cao \(\left( {{{2050}^o }{\rm{C}}} \right)\) nên việc điện phân nóng chảy \({\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3}\) nguyên chất sẽ khó thực hiện. Hiện nay, theo công nghệ Hall-Héroult, người ta hoà tan \({\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3}\) trong cryolite \(\left( {{\rm{N}}{{\rm{a}}_3}{\rm{Al}}{{\rm{F}}_6}} \right)\) nóng chảy được hỗn hợp chất điện phân có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn (khoảng gần \({1000^o }{\rm{C}}\)). Giải pháp này giúp tiết kiệm năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng có tính dẫn điện tốt, nhẹ hơn Al và nổi lên phía trên lớp Al lỏng, bảo vệ Al không bị oxi hoá bởi không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới:

    Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện \(100 - 300{\rm{kA}}.\) Để sản xuất được 1 tấn Al cần tiêu tốn khoảng 2 tấn \({\rm{A}}{{\rm{l}}_2}{{\rm{O}}_3},50\;{\rm{kg}}\) cryolite, 400 kg than cốc.

    Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết, \({{\rm{A}}_{{\rm{lt}}}} = \frac{{{\rm{U}} \cdot {{\rm{m}}_{{\rm{Al}}}} \cdot {{\rm{F}}_{9 \times 3,6 \cdot {{10}^6}}}}}{{({\rm{kWh}})}}.\) Với: \({{\rm{m}}_{{\rm{Al}}}}\) là khối lượng Al được điều chế (gam); F là hằng số Faraday, \({\rm{F}} = 96485{\rm{Cmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}};{\rm{U}}({\rm{V}})\) là hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân.

    a. Tại cathode xảy ra quá trình khử cation \({\rm{A}}{{\rm{l}}^{3 + }}.\)

  7. Câu 7
    Trong mỗi ý a, b, c, dở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) được điều chế theo sơ đồ phản ứng sau:

    PET có mã số kí hiệu trên sản phẩm là số 1 và thuộc loại polymer nhiệt dẻo phổ biến nhất, có thể tái chế và được sử dụng để dệt sợi may quần áo, thảm, đồ hộp đựng chất lỏng và thực phẩm, ...

    a. Phản ứng điều chế PET thuộc loại phản ứng trùng ngưng.

  8. Câu 8
    Trong mỗi ý a, b, c, dở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Ion \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}\) có cấu hình electron là \([{\rm{Ar}}]3\;{{\rm{d}}^9}\) có thể tạo phức được với nhiều phối tử bằng liên kết cho nhận giữa phối tử với các orbital trống của ion \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}.\) Một thí nghiệm về sự tạo thành hợp chất phức được thực hiện như sau:

    Hoà tan hoàn toàn một lượng muối \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}\) khan (màu trắng) vào nước, thu được dung dịch X có màu xanh.

    Thêm tiếp dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt.

    Tiếp tục thêm dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) đặc đến dư vào đến khi kết tủa bị hoà tan, thu được dung dịch Y có màu xanh lam. Chuỗi thí nghiệm trên được biểu diễn qua sơ đồ sau:

    \({\text{CuSO}}_{4}\left(s\right)\underset{\left(1\right)}{\overset{+{\text{H}}_{2}\text{O}}{\to}}\left[\text{Cu}{\left({\text{OH}}_{2}\right)}_{6}\right]{\text{SO}}_{4}\stackrel{+\text{NaOH}\left(aq\right)}{\to}\left[\text{Cu}{\left(\text{OH}\right)}_{2}{\left({\text{OH}}_{2}\right)}_{4}\right]\left(s\right)\underset{\left(3\right)}{\overset{+{\text{NH}}_{3}\left(aq\right)}{\to}}\left[\text{Cu}{\left({\text{NH}}_{3}\right)}_{4}{\left({\text{OH}}_{2}\right)}_{2}\right]{\left(\text{OH}\right)}_{2}\)

    Màu xanh của kết tủa và dung dịch được lí giải là do sự hình thành các ion phức trong hợp chất phức gây ra.

    a. Các phản ứng (2), (3) đều có sự thay thế một phần phối tử trong phức chất.

  9. Câu 9

    Bia, rượu, giấm ăn đều có thể được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là tinh bột trong ngũ cốc theo sơ đồ phản ứng sau:

    Bia, rượu, giấm ăn đều có thể được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là tinh bột trong ngũ cốc theo sơ đồ phản ứng sau: Tinh bột   maltose   glucose   ethanol   acetic acid. Phản ứng nào trong chuỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng thuỷ phân? (Liệt kê theo số thứ tự phản ứng tăng dần) (ảnh 1)

    Phản ứng nào trong chuỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng thuỷ phân? (Liệt kê theo số thứ tự phản ứng tăng dần)

  10. Câu 10
    Trong mỗi ý a, b, c, dở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

    Ion \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}\) có cấu hình electron là \([{\rm{Ar}}]3\;{{\rm{d}}^9}\) có thể tạo phức được với nhiều phối tử bằng liên kết cho nhận giữa phối tử với các orbital trống của ion \({\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}.\) Một thí nghiệm về sự tạo thành hợp chất phức được thực hiện như sau:

    Hoà tan hoàn toàn một lượng muối \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}\) khan (màu trắng) vào nước, thu được dung dịch X có màu xanh.

    Thêm tiếp dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt.

    Tiếp tục thêm dung dịch \({\rm{N}}{{\rm{H}}_3}\) đặc đến dư vào đến khi kết tủa bị hoà tan, thu được dung dịch Y có màu xanh lam. Chuỗi thí nghiệm trên được biểu diễn qua sơ đồ sau:

    \({\text{CuSO}}_{4}\left(s\right)\underset{\left(1\right)}{\overset{+{\text{H}}_{2}\text{O}}{\to}}\left[\text{Cu}{\left({\text{OH}}_{2}\right)}_{6}\right]{\text{SO}}_{4}\stackrel{+\text{NaOH}\left(aq\right)}{\to}\left[\text{Cu}{\left(\text{OH}\right)}_{2}{\left({\text{OH}}_{2}\right)}_{4}\right]\left(s\right)\underset{\left(3\right)}{\overset{+{\text{NH}}_{3}\left(aq\right)}{\to}}\left[\text{Cu}{\left({\text{NH}}_{3}\right)}_{4}{\left({\text{OH}}_{2}\right)}_{2}\right]{\left(\text{OH}\right)}_{2}\)

    Màu xanh của kết tủa và dung dịch được lí giải là do sự hình thành các ion phức trong hợp chất phức gây ra.

    a. Các phản ứng (2), (3) đều có sự thay thế một phần phối tử trong phức chất.

  11. Câu 11

    Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1. Lấy hai ống nghiệm sạch, cho 3 mL dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}1{\rm{M}}\) vào ống (1), cho 3 mL dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}1{\rm{M}}\) và \(2 - 3\) giọt dung dịch \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}\) vào ống (2).

    Bước 2. Cho đồng thời vào hai ống, mỗi ống một đinh sắt có kích thước như nhau đã được làm sạch bề mặt rồi để yên một thời gian.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Ở bước 2, tốc độ thoát khí ở ống (1) và ống (2) là như nhau.

    (2) Ở bước 2, ống (1) chỉ xảy ra ăn mòn hoá học, ống (2) chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá.

    (3) Ở bước 2, cả hai ống đều xảy ra quá trình oxi hoá Fe thành \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}.\)

    (4) Ở bước 2, trong ống (2) có chất rắn màu đỏ cam bám lên bề mặt đinh sắt.

    (5) Nếu thay dung dịch \({\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}\) bằng \({\rm{MgS}}{{\rm{O}}_4}\) thì khí thoát ra ở ống (2) sẽ nhanh hơn ống (1).

    Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.

Xem trước