DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 22
ab testing

(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT Địa Lý (Đề số 9)

Tự luận địa Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 02-11-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:32:00

L

Biên soạn tệp:

Võ Thế Linh

Tổng câu hỏi:

22

Ngày tạo:

18-10-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    “Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý IV và cả năm 2023 do Tổng cục Thống kê công bố sáng 29/12 nhận định: “ hoạt động du lịch năm 2023 diễn ra sôi động”. Tính chung cả năm 2023, khách quốc tế đến nước ta đạt 12,6 triệu lượt người, gấp 3,4 lần năm 2022, vượt xa mục tiêu 8 triệu khách. Tuy vậy, Tổng cục Thống kê đánh giá, số lượng này mới chỉ bằng 70 % năm 2019 – năm chưa xảy ra dịch COVID-19.”

    (Nguồn: Báo Nhân dân, ngày 29/12/2023)

    a) Ngành du lịch Việt Nam có sự phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

  2. Câu 2

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA

    GIAI ĐOẠN 1960 – 2021

    Năm

    Tiêu chí

    1960

    1979

    1999

    2009

    2014

    2021

    Số dân (triệu người)

    30,2

    52,5

    76,3

    86,0

    90,7

    98,5

    Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%)

    3,93

    2,53

    1,43

    1,06

    1,08

    0,9

    (Nguồn: Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở; Niên giám thống kê năm 2022)

    a) Quy mô dân số nước ta ổn định.

  3. Câu 3

    Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    “Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý IV và cả năm 2023 do Tổng cục Thống kê công bố sáng 29/12 nhận định: “ hoạt động du lịch năm 2023 diễn ra sôi động”. Tính chung cả năm 2023, khách quốc tế đến nước ta đạt 12,6 triệu lượt người, gấp 3,4 lần năm 2022, vượt xa mục tiêu 8 triệu khách. Tuy vậy, Tổng cục Thống kê đánh giá, số lượng này mới chỉ bằng 70 % năm 2019 – năm chưa xảy ra dịch COVID-19.”

    (Nguồn: Báo Nhân dân, ngày 29/12/2023)

    a) Ngành du lịch Việt Nam có sự phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

  4. Câu 4

    Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    “Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý IV và cả năm 2023 do Tổng cục Thống kê công bố sáng 29/12 nhận định: “ hoạt động du lịch năm 2023 diễn ra sôi động”. Tính chung cả năm 2023, khách quốc tế đến nước ta đạt 12,6 triệu lượt người, gấp 3,4 lần năm 2022, vượt xa mục tiêu 8 triệu khách. Tuy vậy, Tổng cục Thống kê đánh giá, số lượng này mới chỉ bằng 70 % năm 2019 – năm chưa xảy ra dịch COVID-19.”

    (Nguồn: Báo Nhân dân, ngày 29/12/2023)

    a) Ngành du lịch Việt Nam có sự phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

  5. Câu 5

    Cho bảng số liệu:

    DÂN SỐ TRUNG BÌNH VÀ DIỆN TÍCH ĐẤT Ở PHÂN THEO VÙNG NĂM 2021

    Vùng

    Số dân(triệu người)

    Diện tích đất ở(nghìn ha)

    TD&MNBB

    12,9

    121,5

    DBSH

    23,2

    150,8

    BTB&DHMT

    20,6

    199,5

    Tây Nguyên

    6,1

    59,8

    Đông Nam Bộ

    18,3

    89,8

    ĐBSCL

    17,4

    138,0

    Cả nước

    98,5

    759,5

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết bình quân đất ở theo đầu người 2021 của Tây Nguyên cao gấp bao nhiêu lần ĐBSH (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

  6. Câu 6

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    NĂNG SUẤT LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO VÙNG NĂM 2021

    Vùng

    Năng suất(tạ/ha)

    TD&MNBB

    51,7

    DBSH

    62,0

    BTB&DHNTB

    60,1

    Tây Nguyên

    58,6

    Đông Nam Bộ

    54,5

    ĐBSCL

    62,4

    Cả nước

    60,6

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

    a) Đông Nam Bộ là vùng có năng suất lúa thấp nhất nước ta.

  7. Câu 7

    Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    “Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý IV và cả năm 2023 do Tổng cục Thống kê công bố sáng 29/12 nhận định: “ hoạt động du lịch năm 2023 diễn ra sôi động”. Tính chung cả năm 2023, khách quốc tế đến nước ta đạt 12,6 triệu lượt người, gấp 3,4 lần năm 2022, vượt xa mục tiêu 8 triệu khách. Tuy vậy, Tổng cục Thống kê đánh giá, số lượng này mới chỉ bằng 70 % năm 2019 – năm chưa xảy ra dịch COVID-19.”

    (Nguồn: Báo Nhân dân, ngày 29/12/2023)

    a) Ngành du lịch Việt Nam có sự phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

  8. Câu 8

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA

    GIAI ĐOẠN 1960 – 2021

    Năm

    Tiêu chí

    1960

    1979

    1999

    2009

    2014

    2021

    Số dân (triệu người)

    30,2

    52,5

    76,3

    86,0

    90,7

    98,5

    Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%)

    3,93

    2,53

    1,43

    1,06

    1,08

    0,9

    (Nguồn: Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở; Niên giám thống kê năm 2022)

    a) Quy mô dân số nước ta ổn định.

  9. Câu 9

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    NĂNG SUẤT LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO VÙNG NĂM 2021

    Vùng

    Năng suất(tạ/ha)

    TD&MNBB

    51,7

    DBSH

    62,0

    BTB&DHNTB

    60,1

    Tây Nguyên

    58,6

    Đông Nam Bộ

    54,5

    ĐBSCL

    62,4

    Cả nước

    60,6

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

    a) Đông Nam Bộ là vùng có năng suất lúa thấp nhất nước ta.

  10. Câu 10

    Cho bảng số liệu:

    ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH NĂM 2022 TẠI MỘT SỐ TRẠM QUAN TRẮC

    Trạm quan trắc

    Sơn La

    Hà Nội (Láng)

    Đà Nẵng

    Đà Lạt

    Cà Mau

    Độ ẩm không khí(%)

    80,8

    74,3

    80,3

    86,5

    78,7

    (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

    Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính chênh lệch độ ẩm không khí trung bình giữa hai địa điểm Đà Lạt và Hà Nội (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).

  11. Câu 11

    Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:

    SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA

    GIAI ĐOẠN 1960 – 2021

    Năm

    Tiêu chí

    1960

    1979

    1999

    2009

    2014

    2021

    Số dân (triệu người)

    30,2

    52,5

    76,3

    86,0

    90,7

    98,5

    Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%)

    3,93

    2,53

    1,43

    1,06

    1,08

    0,9

    (Nguồn: Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở; Niên giám thống kê năm 2022)

    a) Quy mô dân số nước ta ổn định.

Xem trước