DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 26

Trắc nghiệm lý Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:18
Thời gian làm: 00:28:00

Tổng câu hỏi: 18

Thời gian làm: 00:28:00

T
Câu 1 (0.65đ)
Một khung dây dẫn kín phẳng hình vuông ABCD có cạnh 5 cm, gồm 200 vòng. Khung dây chuyển động thẳng đều tiến lại vùng không gian (EFGH) có từ trường đều (các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây dẫn và mặt phẳng (EFGH)) như hình vẽ bên dưới. Biết khung dây dẫn có điện trở 0,4 W và có tốc độ 2 m/s; cảm ứng từ của từ trường có độ lớn là 0,005 T.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chiều dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD?

  • A.

    Chiều dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD ngược chiều quay của kim đồng đồ kể từ thời điểm cạnh BC của khung dây bắt đầu gặp từ trường đến thời điểm khung dây vừa nằm hẳn trong từ trường.

  • B.

    Chiều dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD ngược chiều quay của kim đồng đồ kể từ thời điểm cạnh DA của khung dây bắt đầu gặp từ trường đến thời điểm cạnh BC của khung dây vừa rời khỏi từ trường.

  • C.

    Chiều dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD cùng chiều quay của kim đồng đồ kể từ thời điểm cạnh BC của khung dây bắt đầu gặp từ trường đến thời điểm khung dây vừa nằm hẳn trong từ trường.

  • D.
    Chiều dòng điện chạy trong khung dây dẫn ABCD cùng chiều quay của kim đồng đồ kể từ thời điểm cạnh DA của khung dây bắt đầu gặp từ trường đến thời điểm cạnh BC của khung dây vừa rời khỏi từ trường.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 9 (0.55đ)

Trong các biển báo sau, biển báo nào có ý nghĩa cảnh báo khu vực có chất phóng xạ?

A yellow triangle sign with black and yellow triangle sign

AI-generated content may be incorrect.

  • A.

    Hình 1.                         

  • B.

    Hình 2.                         

  • C.

    Hình 3.                         

  • D.

    Hình 4.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.55đ)

Khối lượng nguyên tử của một nguyên tố hoá học là khối lượng trung bình của một nguyên tử chất đó (tính theo đơn vị amu). Vì trong một khối chất hoá học trong thiên nhiên bao giờ cũng chứa một số đồng vị của chất đó với những tỉ lệ xác định, nên khối lượng nguyên tử của một nguyên tố hoá học không bao giờ là một số nguyên, trong khi đó số A của một hạt nhân bao giờ cũng là một số nguyên. Neon thiên nhiên có ba thành phần là $_{10}^{20}\text{Ne}$, $_{10}^{21}\text{Ne}$ và $_{10}^{22}\text{Ne}$. Trong đó thành phần $_{10}^{21}\text{Ne}$ chỉ chiếm 0,26%, còn lại chủ yếu là hai thành phần kia. Khối lượng nguyên tử của neon là 20,179 amu. Tỉ lệ phần trăm của các thành phần $_{10}^{20}\text{Ne}$ và $_{10}^{22}\text{Ne}$ lần lượt là

  • A.

    8,82% và 90,92%.

  • B.

    90,92% và 8,82%.

  • C.

    88,19% và 11,55%.

  • D.
    11,55% và 88,19%.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.55đ)

Phanh điện từ có cấu tạo đơn giản gồm cuộn dây dẫn được quấn quanh lõi thép. Lõi thép được xẻ một rãnh nhỏ để đặt vào đĩa kim loại. Đĩa kim loại gắn đồng trục với trục quay của bánh xe cần hãm phanh. Khi cần hãm phanh đĩa kim loại chỉ cần cho dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn.

     Khi đó, lõi thép sẽ trở thành nam châm điện. Trên vùng đĩa kim loại đi vào (C) và đi ra (D) khỏi nam châm sẽ có từ thông biến thiên. Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở hai vùng đĩa này được mô tả như hình bên dưới. Dòng điện này là dòng điện Foucault có tác dụng chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó, nghĩa là làm giảm tốc độ quay của đĩa.

     Đĩa quay càng nhanh thì lực cản xuất hiện ở hai phần đĩa này càng lớn, giúp giảm nhanh tốc độ quay của đĩa.

Diagram of a diagram of a magnetism

AI-generated content may be incorrect.

Nhận định nào dưới dây là sai?

  • A.

    Phanh điện từ hoạt động dựa trên tương tác không tiếp xúc.

  • B.

    Phanh điện từ hoạt động dựa trên tương tác giữa nam châm và dòng điện cảm ứng.

  • C.

    Phanh điện từ chỉ hoạt động khi từ trường của nam châm thay đổi.

  • D.
    Lực tác dụng lên đĩa kim loại trong phanh điện từ nhỏ hơn khi đĩa quay chậm hơn.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.55đ)

Kem khói (hay còn được gọi là kem Ni-tơ lỏng) được nhiều bạn học sinh yêu thích không chỉ bằng mùi vị thơm ngon mà kem khói được đặc trưng bởi làn khói được tỏa ra trong ly kem. Hiện tượng tạo khói đó liên quan đến sự chuyển thể nào sau đây?

Kem khói (hay còn được gọi là kem Ni-tơ lỏng) được nhiều bạn học sinh yêu thích không chỉ bằng mùi vị  (ảnh 1)
  • A.

    Sự thăng hoa.               

  • B.

    Sự nóng chảy.              

  • C.

    Sự ngưng tụ.                

  • D.

    Sự hóa hơi.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.55đ)

Bom hydrogen (bom H) là một loại vũ khí hạt nhân có sức tàn phá lớn hơn bom nguyên tử (bom A) rất nhiều lần, dù hiện nay

Bom hydrogen (bom H) là một loại vũ khí hạt nhân có sức tàn phá lớn hơn bom nguyên tử (bom A) rất nhiều lần, dù hiện nay cả bom hydrogen và bom nguyên tử đều không được sử dụng trong các cuộc chiến tranh. (ảnh 1)

cả bom hydrogen và bom nguyên tử đều không được sử dụng trong các cuộc chiến tranh. Sở dĩ bom hydrogen có sức tàn phá lớn như vậy là do nó là sự kết hợp của phản ứng phân hạch của $^{235}U$ (giai đoạn 1) để tạo ra môi trường có nhiệt độ rất cao, cung cấp động năng cho các hạt tham gia phản ứng nhiệt hạch (giai đoạn 2) theo phương trình phản ứng:

\[
^{2}_{1}H + ^{3}_{1}H \;\Rightarrow\; ^{4}_{2}He + ^{1}_{0}n + 17{,}6\,\text{MeV}
\]

Giả sử năng lượng tỏa ra từ quá trình phân hạch còn lại sau khi tạo phản ứng nhiệt hạch là $2{,}8\cdot 10^{10}\,\text{J}$ và khối lượng $^{4}_{2}He$ được tạo thành từ một vụ nổ bom hydrogen trong thí nghiệm vũ khí hạt nhân là $200\,\text{g}$ thì sức tàn phá của quả bom này tương đương với khoảng bao nhiêu tấn thuốc nổ TNT? Biết rằng năng lượng tỏa ra khi một tấn thuốc nổ TNT cháy hoàn toàn là $4{,}2\cdot 10^{9}\,\text{J}$; khối lượng nguyên tử bằng số khối của nguyên tử đó tính theo đơn vị amu.

  • A.

    20 197,14 tấn.

  • B.

    20 190,48 tấn.

  • C.

    20 167 tấn.

  • D.
    20 188 tấn.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.55đ)

Một xi lanh có pít tông di chuyển được và chứa một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ 30 ºC, thể tích 0,785 ℓ và áp suất $1,2 \cdot 10^5$ Pa. Thực hiện nén khí đẳng nhiệt đến áp suất $2 \cdot 10^5$ Pa thì thể tích của lượng khí giảm đi

  • A.

    0,471 ℓ.

  • B.

    0,523 ℓ.

  • C.

    0,314 ℓ.

  • D.
    0,262 ℓ.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.55đ)

Hệ thức của nguyên lí I nhiệt động lực học có dạng $\Delta U = Q$ ứng với quá trình nào được vẽ ở đồ thị hình bên?

Hệ thức của nguyên lí I nhiệt động lực học có dạng $\Delta U = Q$ ứng với quá trình nào được vẽ ở đồ thị hình bên? (ảnh 1)
  • A.

    Quá trình (1) $\to$ (2).

  • B.

    Quá trình (2) $\to$ (3).

  • C.

    Quá trình (3) $\to$ (4).

  • D.
    Quá trình (4) $\to$ (1).

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.55đ)

Một vật đồng chất được cung cấp một nhiệt lượng 5 520 J làm nhiệt độ của vật tăng thêm 40 K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Biết khối lượng của vật là 300 g, nhiệt dung riêng của chất làm vật là

  • A.

    460 J/(kg.K).

  • B.

    1 150 J/(kg.K).

  • C.

    71,2 J/(kg.K).

  • D.

    58,8 J/(kg.K).

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.55đ)

Một khung dây dẫn gồm N vòng, diện tích mỗi vòng dây là S đặt trong từ trường đều có vector cảm ứng từ $\vec{B}$ hợp với mặt phẳng khung dây một góc $\alpha$ ($0^\circ \leq \alpha < 90^\circ$). Từ thông xuyên qua diện tích S của mỗi vòng dây được tính theo công thức

  • A.

    $\Phi = BS \sin \alpha$.

  • B.

    $\Phi = BS \cos \alpha$.

  • C.

    $\Phi = BS \tan \alpha$.

  • D.

    $\Phi = BS \cot \alpha$.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.55đ)
Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật mang dòng điện có cường độ I trong từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hình nào trong các hình dưới đây thể hiện đúng vector lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây?
Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật mang dòng điện có cường độ I trong từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hình nào trong các hình dưới đây thể hiện đúng vector lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây? (ảnh 1)
  • A.
    Hình 1.       
  • B.
    Hình 2.       
  • C.
    Hình 3.       
  • D.
    Hình 4.

Chưa có lời giải