DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 19
ab testing

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 24

Trắc nghiệm lý Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 26-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:29:00

A
Chia sẻ

Biên soạn tệp:

Dương Anh Anh

Tổng câu hỏi:

19

Ngày tạo:

26-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Một máy phát sóng điện từ đang phát sóng theo phương thẳng đứng hướng lên. Biết tại điểm M trên phương truyền vào thời điểm t, $\vec{B}$ đang có độ lớn cực đại và hướng về hướng Tây. Vào thời điểm đó, vectơ cường độ điện trường $\vec{E}$ đang có

    • A.

      độ lớn bằng không.

    • B.

      độ lớn cực đại và hướng về hướng đông.

    • C.

      độ lớn cực đại và hướng về hướng bắc.

    • D.
      độ lớn cực đại và hướng về hướng nam.
  2. Câu 2
    Đồ thị hình bên dưới biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một miếng chì theo nhiệt lượng được cung cấp. Biết nhiệt nóng chảy riêng của chì là $0,25 \cdot 10^{5}\,\mathrm{J/kg}$. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường.

    Nhiệt độ nóng chảy của chì là:

    • A.

      $490{,}5^{\circ}\mathrm{C}$. \hspace{0.5cm}

    • B.

      $327\,\mathrm{K}$. \hspace{0.5cm}

    • C.

      $490{,}5\,\mathrm{K}$. \hspace{0.5cm}

    • D.

      $327^{\circ}\mathrm{C}$.

  3. Câu 3

    Khi nam châm dịch chuyển ra xa ống dây (như hình bên), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây thì phát biểu nào sau đây là đúng?

    Khi nam châm dịch chuyển ra xa ống dây (như hình bên), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây thì phát biểu nào sau đây là đúng? (ảnh 1)
    • A.

      Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.

    • B.

      Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.

    • C.

      Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.

    • D.
      Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
  4. Câu 4

    Một vòng dây kín có diện tích 60  được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ song song và cùng chiều với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình bên dưới. Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng bao nhiêu?

    • A.
      1,08 V.                           
    • B.
      – 1,44 V.                        
    • C.
      – 1,08 V.                   
    • D.
      1,44 V.
  5. Câu 5

    Bóng thám không như hình bên là một thiết bị được sử dụng phổ biến trong ngành khí tượng để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và hướng gió ở độ cao khác nhau của bầu khí quyển. Trên quả bóng có gắn thiết bị gọi là Radiosonde có chức năng ghi nhận các dữ liệu thông qua các cảm biến và phát tín hiệu radio để truyền dữ liệu trực tiếp về các đài khí tượng cho các nhà khoa học và nhà khí tượng có thể thu thập và phân tích. Bóng thám không thường được làm từ cao su hoặc các vật liệu nhẹ có khả năng chịu biến dạng. Bóng được bơm khí nhẹ như hydrogen hoặc helium. Giả sử một quả bóng thám không kín có thể tích ban đầu là $20\,\mathrm{m^3}$ chứa hydrogen và có tổng khối lượng (khối lượng quả bóng và thiết bị đo) là $m_b = 6\,\mathrm{kg}$. Tính độ cao của quả bóng cho đến khi bị nổ. Biết rằng khi thể tích quả bóng tăng gấp $27$ lần thể tích ban đầu thì quả bóng bị nổ; áp suất khí quyển giảm theo độ cao với quy luật

    \[
    p_{k} = p_{0} \cdot e^{-\frac{M_{k}gh}{RT}}.
    \]

    Áp suất khí quyển ở mặt đất là $p_{0} = 10^{5}\,\mathrm{Pa}$; khối lượng mol của phân tử không khí và \textbf{hydrogen} lần lượt là $29\,\mathrm{g/mol}$ và $2\,\mathrm{g/mol}$; gia tốc trọng trường là $g = 9{,}8\,\mathrm{m/s^2}$; $R = 8{,}31\,\mathrm{J/(mol \cdot K)}$; nhiệt độ ở độ cao mà bóng bị nổ là $T = 218\,\mathrm{K}$. Bỏ qua áp suất phụ do vật liệu làm vỏ bóng gây ra.

    Bóng thám không như hình bên là một thiết bị được sử dụng phổ biến trong ngành khí tượng để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và hướng gió ở độ cao khác nhau của bầu khí quyển. (ảnh 1)
    • A.

      $31{,}682\,\mathrm{km}$.

    • B.

      $3{,}168\,\mathrm{km}$.

    • C.

      $316{,}82\,\mathrm{km}$.

    • D.
      $316{,}82\,\mathrm{m}$.
  6. Câu 6

    Nội năng của một vật phụ thuộc vào

    • A.

      nhiệt độ và thể tích của vật.

    • B.

      nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.

    • C.

      kích thước trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.

    • D.
      tốc độ trung bình và quỹ đạo chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.
  7. Câu 7

    Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích $10\,\text{lít}$ đang ở áp suất $1{,}6\,\text{atm}$ thì được nén đẳng nhiệt cho đến khi áp suất bằng $4\,\text{atm}$. Thể tích của khối khí đã thay đổi một lượng là:

    • A.

      $25\,\text{lít}$.

    • B.

      $15\,\text{lít}$.

    • C.

      $4\,\text{lít}$.

    • D.
      $6\,\text{lít}$.
  8. Câu 8
    Đồ thị hình bên dưới biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một miếng chì theo nhiệt lượng được cung cấp. Biết nhiệt nóng chảy riêng của chì là $0,25 \cdot 10^{5}\,\mathrm{J/kg}$. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường.

    Nhiệt độ nóng chảy của chì là:

    • A.

      $490{,}5^{\circ}\mathrm{C}$. \hspace{0.5cm}

    • B.

      $327\,\mathrm{K}$. \hspace{0.5cm}

    • C.

      $490{,}5\,\mathrm{K}$. \hspace{0.5cm}

    • D.

      $327^{\circ}\mathrm{C}$.

  9. Câu 9

    Một bọt nước từ đáy hồ nổi lên mặt nước thì thể tích của nó tăng lên $1{,}6$ lần. Tính độ sâu của hồ. Biết nhiệt độ của đáy hồ và mặt hồ là như nhau và áp suất khí quyển là $p_{0} = 760\,\mathrm{mmHg} = 101\,325\,\mathrm{Pa}$, khối lượng riêng của nước là $10^{3}\,\mathrm{kg/m^{3}}$. Lấy $g = 10\,\mathrm{m/s^{2}}$.

    • A.

      $16{,}21\,\mathrm{m}$.

    • B.

      $6{,}12\,\mathrm{m}$.

    • C.

      $6{,}08\,\mathrm{m}$.

    • D.
      $12{,}16\,\mathrm{m}$.
Xem trước