DayThemLogo
Câu
1
trên 18
ab testing

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 17

Trắc nghiệm lý Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 05-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:28:00

P

Biên soạn tệp:

Trần Minh Phương

Tổng câu hỏi:

18

Ngày tạo:

04-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Một đoạn dây dẫn thẳng dài $l = 2{,}0\,\mathrm{m}$ mang dòng điện $I = 5{,}0\,\mathrm{A}$ được đặt nằm ngang, hướng của dòng điện hợp với hướng từ trường Trái Đất một góc $30^\circ$. Tại nơi đặt đoạn dây, từ trường của Trái Đất coi như từ trường đều và có độ lớn $B$. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là $F = 1{,}25\cdot 10^{-4}\,\mathrm{N}$. Cảm ứng từ $B$ của từ trường Trái Đất có độ lớn là

    Một đoạn dây dẫn thẳng dài $l = 2{,}0\,\mathrm{m}$ mang dòng điện $I = 5{,}0\,\mathrm{A}$ được đặt nằm ngang, hướng của dòng điện hợp với hướng từ trường Trái Đất một góc $30^\circ$. (ảnh 1)
    • A.

      $2{,}5\cdot 10^{-5}\,\mathrm{T}$.

    • B.

      $2{,}8\cdot 10^{-5}\,\mathrm{T}$.

    • C.

      $1{,}9\cdot 10^{-5}\,\mathrm{T}$.

    • D.

      $1{,}6\cdot 10^{-5}\,\mathrm{T}$.

  2. Câu 2

    Khi đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Kelvin thì hệ thức nào sau đây đúng.

    • A.

      $T(K) = t(^\circ\mathrm{C}) - 273$

    • B.
      $T(K) = 2t(^\circ\mathrm{C}) + 273$
    • C.
      $T(K) = t(^\circ\mathrm{C}) + 273$                                               
    • D.
      $T(K) = \dfrac{t(^\circ\mathrm{C}) + 273}{2}$           
  3. Câu 3

    Hai điện tích điểm $q_1$ và $q_2$ đặt cách nhau một khoảng $r$ trong chân không thì lực tương tác giữa hai điện tích là $F$. Khi đưa hai điện tích này vào trong điện môi có hằng số điện môi $\varepsilon$ đồng thời thay đổi khoảng cách thành $r'$ thì độ lớn lực tương tác điện vẫn là $F$. Hệ thức đúng là

    • A.

      $r' = \dfrac{r}{\varepsilon}$.

    • B.

      $r' = \dfrac{r}{\sqrt{\varepsilon}}$.

    • C.

      $r' = \varepsilon r$.

    • D.

      $r' = \sqrt{\varepsilon}\,r$.

  4. Câu 4

    Hình vẽ bên mô tả hướng của từ trường gây ra bởi một nam châm thẳng tại các điểm A, B, C, D. Của Hướng của từ trường tại điểm nào được biểu diễn là sai?

    Hình vẽ bên mô tả hướng của từ trường gây ra bởi một nam châm thẳng tại các điểm A, B, C, D. Của Hướng của từ trường tại điểm nào được biểu diễn là sai? (ảnh 1)

    • A.

      điểm C.

    • B.

      điểm D.

    • C.

      điểm A.

    • D.

      điểm B.

  5. Câu 5

    Cho biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là $4180\,\mathrm{J/kg.K}$ và $1\,\mathrm{kg/dm^3}$. Để đun sôi $5$ lít nước từ nhiệt độ $t_0 = 25^\circ\mathrm{C}$ đến khi sôi ở $100^\circ\mathrm{C}$ cần cung cấp một nhiệt lượng bằng

    • A.

      $1567{,}5\,\mathrm{kJ}$.

    • B.

      $1675{,}5\,\mathrm{kJ}$.

    • C.

      $1765{,}5\,\mathrm{kJ}$.

    • D.

      $1556{,}7\,\mathrm{kJ}$.

  6. Câu 6

    Từ thông gửi qua một khung dây dẫn (C) có biểu thức $\Phi = \Phi_0 \cos(\omega t + \varphi_\Phi)$ thì trong khung dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng có biểu thức $e = E_0 \cos(\omega t + \varphi_e)$.
    Cho biết $\Phi_0, E_0$ và $\omega$ là các hằng số dương. Hệ thức đúng là

    • A.

      $\dfrac{\Phi}{\Phi_0} + \dfrac{e}{E_0} = 1$.

    • B.

      $\dfrac{\Phi}{\Phi_0} - \dfrac{e}{E_0} = 1$.

    • C.

      $\dfrac{\Phi^2}{\Phi_0^2} + \dfrac{e^2}{E_0^2} = 1$.

    • D.

      $\dfrac{\Phi^2}{\Phi_0^2} - \dfrac{e^2}{E_0^2} = 1$.

  7. Câu 7

    Tổng số proton và neutron có trong hạt nhân $^{23}_{11}\mathrm{Na}$ là

    • A.

      $23$.

    • B.

      $11$.

    • C.

      $12$.

    • D.

      $34$.

  8. Câu 8

    Trong lõi mặt trời, quá trình nhiệt hạch chính là sự kết hợp $4$ proton để tạo thành một hạt nhân ${}^{4}_{2}\mathrm{He}$, kèm theo việc giải phóng năng lượng khoảng $26{,}7\,\mathrm{MeV}$ mỗi phản ứng. Cho biết năng suất toả nhiệt của than đá là $3{,}2\cdot 10^{7}\,\mathrm{J/kg}$. Khối lượng than đá cần đốt cháy để toả ra năng lượng tương đương với $1{,}2\,\mathrm{g}$ proton tham gia nhiệt hạch là

    Trong lõi mặt trời, quá trình nhiệt hạch chính là sự kết hợp $4$ proton để tạo thành một hạt nhân ${}^{4}_{2}\mathrm{He}$, kèm theo việc giải phóng năng lượng khoảng $26{,}7\,\mathrm{MeV}$ mỗi phản ứng. (ảnh 1)
    • A.

      $24110{,}1\,\mathrm{kg}$.

    • B.

      $14720{,}6\,\mathrm{kg}$.

    • C.

      $16245{,}7\,\mathrm{kg}$.

    • D.

      $12657{,}8\,\mathrm{kg}$.

  9. Câu 9

    Với $c$ là tốc độ ánh sáng trong chân không, $m_0$ là khối lượng nghỉ của hạt. Khi hạt chuyển động với tốc độ $v \,(v

    • A.

      $E = m_0c^2$.

    • B.

      $E = \dfrac{m_0}{\sqrt{1 - v^2/c^2}}c^2$.

    • C.

      $E = \dfrac{m_0}{\sqrt{1 - v/c}}c^2.

    • D.

      $E = \dfrac{m_0}{\sqrt{1 - v^2}}c^2$.

Xem trước