DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 11

Trắc nghiệm lý Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:18
Thời gian làm: 00:28:00

Tổng câu hỏi: 18

Thời gian làm: 00:28:00

Đ
Câu 1 (0.55đ)

Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì

Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì (ảnh 1)
  • A.

    cồn thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi.

  • B.

    cồn khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó.

  • C.

    cồn khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể.

  • D.

    cồn khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 9 (0.55đ)

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Các bạn bố trí thí nghiệm như hình bên và tiến hành thí nghiệm qua các bước sau:

Bước 1

- Cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc.

- Sau khi nước chảy vào cốc khoảng một phút, cho nước chảy vào cốc (ở trên cân) trong thời gian t (phút), xác định khối lượng \({m}_{1}\) của nước trong cốc này.

Bước 2

- Bật biến áp nguồn.

- Đọc số chỉ 𝒫 của oát kế.

- Cho nước chảy thêm vào cốc trong thời gian t. Xác định khối lượng  của nước trong cốc lúc này.

Kết quả thí nghiệm được nhóm ghi lại ở bảng sau:

Đại lượng

Kết quả đo

Khối lượng \({m}_{1}\) (kg)

5.10-3

Khối lượng \({m}_{2}\) (kg)

19,6.10-3

Thời gian đun t (s)

130

Công suất 𝒫 (W)

24

     Xem điều kiện môi trường (nhiệt độ, áp suất, …) không đổi trong suốt thời gian làm thí nghiệm và điện năng tiêu thụ chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt lượng cung cấp cho nước đá. Bỏ qua sự bay hơi của nước.

Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây nung là

  • A.

    24,6.10-3 kg.                                                           

  • B.

    19,6.10-3 kg.

  • C.

    14,6.10-3 kg.                                                           

  • D.

    9,6.10-3 kg.

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.55đ)

Số hạt không mang điện tích trong nguyên tử silver \({}_{47}{}^{107}Ag\) là

  • A.

    47.                                

  • B.

    60.                                

  • C.

    107.                              

  • D.

    154.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.55đ)

Một vòng dây dẫn phẳng hình tròn có diện tích S = 60 cm2 được đặt trong một từ trường đều có B = 0,2 T. Trong 0,5 s vòng dây quay đều được một góc 60° như hình bên. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây là

Một vòng dây dẫn phẳng hình tròn có diện tích S = 60 cm2 được đặt trong một từ trường đều có B = 0,2 T. Trong 0,5 s vòng dây quay đều được một góc 60° như hình bên. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây là (ảnh 1)
  • A.

    12.\({10}^{-3}\) V.                     

  • B.

    1,2.\({10}^{-3}\) V.

  • C.

    2,2.\({10}^{-3}\) V.                    

  • D.

    22.\({10}^{-3}\) V.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.55đ)

Cho các phát biểu sau đây:

(1)  Từ trường có thể tác dụng lực từ lên các điện tích đứng yên đặt trong nó.

(2)  Từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên dòng điện đặt trong nó.

(3)  Từ trường có khả năng tác dụng lực từ lên nam châm đặt trong nó.

(4)  Đường sức từ luôn là những đường cong khép kín.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

  • A.

    1.                                 

  • B.

    2.                                  

  • C.

    3.                                  

  • D.

    4.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.55đ)

Khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường của điện từ trường thì nhận định nào sau đây là đúng?

  • A.

    Vector cường độ điện trường và vector cảm ứng từ cùng phương và cùng độ lớn.

  • B.

    Tại mỗi điểm trong không gian, điện trường và từ trường luôn dao động ngược pha.

  • C.

    Tại mỗi điểm trong không gian, điện trường và từ trường luôn dao động lệch pha nhau \(\frac{\pi}{2}\).

  • D.

    Điện trường và từ trường biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng chu kì.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.65đ)

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Các bạn bố trí thí nghiệm như hình bên và tiến hành thí nghiệm qua các bước sau:

Bước 1

- Cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc.

- Sau khi nước chảy vào cốc khoảng một phút, cho nước chảy vào cốc (ở trên cân) trong thời gian t (phút), xác định khối lượng \({m}_{1}\) của nước trong cốc này.

Bước 2

- Bật biến áp nguồn.

- Đọc số chỉ 𝒫 của oát kế.

- Cho nước chảy thêm vào cốc trong thời gian t. Xác định khối lượng  của nước trong cốc lúc này.

Kết quả thí nghiệm được nhóm ghi lại ở bảng sau:

Đại lượng

Kết quả đo

Khối lượng \({m}_{1}\) (kg)

5.10-3

Khối lượng \({m}_{2}\) (kg)

19,6.10-3

Thời gian đun t (s)

130

Công suất 𝒫 (W)

24

     Xem điều kiện môi trường (nhiệt độ, áp suất, …) không đổi trong suốt thời gian làm thí nghiệm và điện năng tiêu thụ chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt lượng cung cấp cho nước đá. Bỏ qua sự bay hơi của nước.

Khối lượng nước đá tan do nhận nhiệt lượng từ dây nung là

  • A.

    24,6.10-3 kg.                                                           

  • B.

    19,6.10-3 kg.

  • C.

    14,6.10-3 kg.                                                           

  • D.

    9,6.10-3 kg.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.55đ)

Đặt điện áp xoay chiều có biểu thức \(u=220\sqrt{2}\mathrm{cos} \left(100\mathrm{\pi t}\right)\) (V) vào một đoạn mạch chứa các linh kiện điện tử. Khi đó, biểu thức cường độ dòng điện chạy trong mạch là \(i=-5\mathrm{cos}\left(100\mathrm{\pi t}-\frac{3\mathrm{\pi}}{2}\right)\) (A). Nhận định nào sau đây đúng?

  • A.

    Pha ban đầu của cường độ dòng điện là .

  • B.

    Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch sớm pha hơn cường độ dòng điện trong mạch một góc .

  • C.

    Tần số của dòng điện là 50 Hz.

  • D.

    Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 5 A.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.55đ)

Một khung dây hình chữ nhật được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây và chiều của dòng điện chạy trong khung dây được biểu diễn như hình vẽ bên. Ban đầu sử dụng khung dây có kích thước là 100 mm ´ 80 mm (chiều rộng khung dây nằm ngang – đoạn AD). Nếu thay khung dây ban đầu thành một khung dây khác có kích thước là 100 mm ´ 40 mm (chiều rộng khung dây luôn nằm ngang – đoạn A’D’) nhưng vẫn giữ nguyên góc hợp bởi mặt phẳng khung dây và các đường sức từ, giữ nguyên cường độ dòng điện qua khung dây và nam châm điện thì nhận định nào sau đây về lực từ do từ trường tác dụng lên đoạn A’D’ của khung dây là đúng?

  • A.

    Không đổi chiều và độ lớn tăng 2 lần.                   

  • B.

    Không đổi chiều và độ lớn giảm 2 lần.

  • C.

    Đổi chiều và độ lớn giảm 4 lần.                             

  • D.

    Đổi chiều và độ lớn tăng 4 lần.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.55đ)

Một lượng chất phóng xạ ban đầu có khối lượng \({m}_{0}\). Sau 5 chu kỳ bán rã liên tiếp, khối lượng chất phóng xạ còn lại là

  • A.

    \(\frac{{m}_{0}}{5}\).                                

  • B.

    \(\frac{{m}_{0}}{25}\).                                

  • C.

    \(\frac{{m}_{0}}{32}\).                                

  • D.

    \(\frac{{m}_{0}}{50}\).

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.55đ)

Một bình kín có thể tích không đổi, chứa 0,1 mol khí lí tưởng ở áp suất \({p}_{1}=2 atm\) (\(1 atm=101325 Pa\)), nhiệt độ \({t}_{1}=27°C\). Làm nóng khối khí đến nhiệt độ \({t}_{2}=57°C\). Khi đó, thể tích và áp suất của khối khí lần lượt là

  • A.

    1,23 lít và 2,2 atm.       

  • B.

    1,23 m3 và 1,8 Pa.        

  • C.

    11,2 lít và 1,8 atm.       

  • D.

    0,125 m3 và 1,8 Pa.

Chưa có lời giải