DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 5)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 23-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

C

Biên soạn tệp:

Nguyễn Huy Đại Cường

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

23-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Ở một loài thú, khi cho giao phối (P) giữa con cái mắt đỏ, chân cao thuần chủng với con đực mắt trắng, chân thấp, F1 thu được 100% con mắt đỏ, chân cao. Cho F1 giao phối với nhau, kiểu hình F2 phân li theo tỉ lệ 51,5625% con mắt đỏ, chân cao : 20,3125% con mắt trắng, chân thấp : 4,6875% con mắt đỏ, chân thấp : 23,4375% con mắt trắng, chân cao. Trong đó tính trắng mắt đỏ, chân thấp chỉ xuất hiện ở con đực. Biết trong quá trình này không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tính trạng màu mắt do 2 cặp gen quy định.

    II. Xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

    III. F2 có 10 kiểu gen quy định mắt đỏ, chân cao.

    IV. Cho con cái F1 giao phối với con đực mắt đỏ, chân thấp mang các alen khác nhau thì kiểu hình mắt trắng, chân thấp mang cặp gen đồng hợp ở đời con chiếm tỉ lệ 12,5%.

    • A.

      2.

    • B.
      4.
    • C.
      1.
    • D.
      3.
  2. Câu 2
    Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế di truyền phân tử được mô tả ở hình 2?
    Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế di truyền phân tử được mô tả ở hình  (ảnh 1)

    Hình 2

    • A.
      Hình 2 thể hiện quá trình phiên mã.
    • B.
      Có sử dụng nuclêôtit loại Timin tự do của môi trường.
    • C.
      Quá trình này dựa trên nguyên tắc bổ sung.
    • D.
      ARN-polimeraza vừa tổng hợp mạch mới vừa tháo xoắn.
  3. Câu 3

    Khi nói về sự trao đổi chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.
      Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng thường rất lớn.
    • B.

      Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì sinh khối trung bình càng lớn.

    • C.

      Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.

    • D.
      Năng lượng chủ yếu mất đi qua bài tiết, một phần nhỏ mất đi do hô hấp.
  4. Câu 4
    Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt?
    • A.
      Sự tiêu hóa hóa học ở ruột non.
    • B.
      Manh tràng phát triển.
    • C.

      Ruột ngắn hơn thú ăn thực vật.

    • D.
      Dạ dày đơn.
  5. Câu 5
    Trong các xoang (buồng/ngăn) tim, xoang chịu trách nhiệm đẩy máu vào động mạch phổi là
    • A.
      tâm nhĩ trái.
    • B.
      tâm thất trái.
    • C.
      tâm nhĩ phải.
    • D.
      tâm thất phải.
  6. Câu 6
    Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, đại nào có sự phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư, côn trùng, xuất hiện cây có mạch và động vật lên cạn?
    • A.
      Đại Nguyên sinh.
    • B.
      Đại Tân sinh.
    • C.
      Đại Cổ sinh.
    • D.
      Đại Trung sinh.
  7. Câu 7

    Dưới đây là trình tự một mạch mã gốc của một đoạn gen mã hóa cho một chuỗi polypeptide bao gồm 10 axit amin: 3’-TAX GGT XAA TXT GGT TXT GGT TXT TXT GAG XAA-5’. Khi chuỗi polypeptide do đoạn gen này mã hóa bị thủy phân, người ta thu được các loại axit amin và số lượng của nó được thể hiện trong bảng dưới (trừ bộ ba đầu tiên mã hóa Methionine).

    Loại axit amin

    Số lượng

    W

    X

    Y

    Z

    1

    2

    3

    4

    Trong số các nhận xét được cho dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

    I. Bộ ba GGT mã hóa cho axit amin loại Z.

    II. Bộ ba GAG mã hóa cho axit amin loại W.

    III. Trình tự chính xác của chuỗi polypeptide trên là Y-X- Z-Y-Z-Y-Z-Z-W-X.

    IV. Trên mạch mã gốc chỉ có duy nhất một vị trí xảy ra đột biến điểm làm xuất hiện bộ ba kết thúc.

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  8. Câu 8

    Phát biểu sau đây là đúng khi nói về công nghệ gen?

    • A.
      Thể truyền và đoạn gen cần chuyển phải được xử lý bằng hai loại enzim cắt giới hạn khác nhau.
    • B.
      Thể truyền có thể là plasmit, virut hoặc là một số NST nhân tạo.
    • C.
      Thể truyền chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhận và nhân đôi độc lập với nhân đôi của tế bào.
    • D.
      Các gen đánh dấu được gắn sẵn vào thể truyền để tạo ra được nhiều sản phẩm hơn trong tế bào nhận
  9. Câu 9

    Phát biểu sau đây đúng khi nói về hô hấp sáng ở thực vật?

    • A.

      Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ CO2 và thải O2 ở ngoài sáng.

    • B.

      Hô hấp sáng gây tiêu hao sản phẩm quang hợp.

    • C.

      Hô hấp sáng thường xảy ra ở thực vật C4 và CAM trong điều kiện cường độ ánh sáng cao.

    • D.
      Quá trình hô hấp sáng xảy ra lần lượt ở các bào quan: lục lạp, ti thể, perôxixôm.
  10. Câu 10

    Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Quá trình này chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.

    • B.

      Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

    • C.

      Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

    • D.
      Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp, không có sự tác động của chọn lọc tự nhiên.
  11. Câu 11
    Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?
    • A.
      Nuôi cấy hạt phấn.
    • B.
      Nuôi cấy mô.
    • C.
      Nuôi cấy noãn chưa được thụ tinh.
    • D.
      Lai hữu tính.
  12. Câu 12
    Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
    • A.
      Kích thước quần thể luôn giống nhau giữa các quần thể khác loài.
    • B.
      Kích thước quần thể chỉ phụ thuộc vào mức độ sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.
    • C.

      Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì mức độ cạnh tranh giữa các cá thể sẽ tăng cao.

    • D.
      Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, mức độ sinh sản của quần thể sẽ tăng lên.
  13. Câu 13
    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
    • A.
      Giao phối không ngẫu nhiên.
    • B.
      Đột biến.
    • C.
      Chọn lọc tự nhiên.
    • D.
      Các yếu tố ngẫu nhiên.
  14. Câu 14

    Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài vi sinh vật (A và B), người ta đã nuôi trong cùng một điều kiện môi trường: Loài A và B được nuôi riêng và nuôi chung. Kết quả khảo sát số lượng cá thể ở mỗi trường hợp được minh họa ở hình 3. Trong số các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?

    Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài vi sinh vật (A và B), (ảnh 1)

    Hình 3

    I. Loài A và B có mối quan hệ họ hàng gần gũi.

    II. Mối quan hệ sinh thái phù hợp nhất giữa loài A và B là quan hệ cạnh tranh.

    III. Sau 8 tuần khi nuôi riêng thì loài A và B đều vượt số lượng 100 cá thể.

    IV. Trong cùng một thời gian, loài A có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn loài B.

    • A.

      1.

    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  15. Câu 15

    Chim sẻ trên quần đảo Galapagos được cho là có nguồn gốc từ Nam Mỹ và đã tiến hóa hình thành loài mới trong 10 000 năm qua. Một số sự tiến hóa này được thể hiện trong sơ đồ dưới đây, bao gồm 6 loài chim sẻ có hình dạng mỏ khác nhau. Trong số các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về các loài chim sẻ trong hình 6?

    I. Chúng có thể giao phối với nhau và tạo nên con lai hữu thụ với kích cỡ mỏ trung bình.

    II. Loài chim sẻ biết sử dụng dụng cụ để kiếm mồi là loài tiến hoá thành công và hoàn hảo nhất.

    III. Các loài chim sẻ này thành công trong việc sống chung trên một đảo là do xảy ra nhiều đột biến ở mỗi thế hệ.

    IV. Do nhu cầu sử dụng thức ăn giống nhau đã khiến loài chim này có sự phân hóa về kích thước mỏ để giảm cạnh tranh.

    Chim sẻ trên quần đảo Galapagos được cho là có nguồn gốc từ Nam Mỹ  (ảnh 1)

    Hình 6

    • A.

      1.

    • B.
      3.
    • C.
      0.
    • D.
      2.
  16. Câu 16

    Hình 4là đồ thị mô tả sự biến động số lượng của loài diệc xám (Ardea cinerea) ở Anh từ năm 1928 đến năm 1970; Nghiên cứu đồ thị hình 4, hãy cho biết trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng.

    I. Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh không có tính chu kỳ.

    II. Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh có tính chu kỳ.

    Hình 4 là đồ thị mô tả sự biến động số lượng của loài diệc xám  (ảnh 1)

    Hình 4

    III. Từ năm 1928 đến năm 1948: Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh có tính chu kỳ.

    IV. Từ năm 1952 đến năm 1962: Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh không có tính chu kỳ.

    • A.

      2.

    • B.
      3.
    • C.
      1.
    • D.
      4.
  17. Câu 17
    Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
    • A.
      Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi tỉ lệ (A + T)/(G + X) của gen.
    • B.
      Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến.
    • C.
      Đột biến gen có thể làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô của gen.
    • D.
      Những cơ thể mang alen đột biến đều là thể đột biến.
  18. Câu 18
    Cho các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần thể sinh vật?
    • A.
      Độ đa dạng.
    • B.
      Độ thường gặp.
    • C.
      Loài ưu thế.
    • D.
      Tỉ lệ giới tính.
  19. Câu 19
    Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số alen A là 0,6. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể là bao nhiêu?
    • A.
      0,36.
    • B.
      0,16.
    • C.
      0,40.
    • D.
      0,48.
  20. Câu 20
    Khi nói về chọn lọc tự nhiên (CLTN) theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
    • A.
      CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
    • B.
      CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen làm biến đổi tần số alen của quần thể.
    • C.
      CLTN chỉ diễn ra khi môi trường sống thay đổi.
    • D.
      CLTN tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
Xem trước