DayThemLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 5)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 23-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

C

Biên soạn tệp:

Nguyễn Huy Đại Cường

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

23-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1
    Ở ruồi giấm, tiến hành phép lai: nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn ở tất cả các locus là 1,25%, thì giao tử chiếm tỉ lệ là
    • A.
      40%.
    • B.
      20%.
    • C.
      5%.
    • D.
      30%.
  2. Câu 2

    Khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã.

    II. Khi môi trường không có đường lactôzơ thì prôtêin ức chế mới được tổng hợp.

    III. Khi môi trường có lactôzơ, một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm bất hoạt prôtêin ức chế.

    IV. Khi môi trường có lactôzơ thì prôtêin ức chế mới có hoạt tính sinh học.

    • A.

      1.

    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  3. Câu 3

    Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B quy định quả dẹt; khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B quy định quả tròn; khi không có alen trội nào quy định quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do cặp gen D, d quy định; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Tiến hành tự thụ phấn cây có kiểu hình quả dẹt, hoa đỏ thu được ở F1 37,5% cây quả dẹt, hoa đỏ; 31,25% cây quả tròn, hoa đỏ; 18,75% cây quả dẹt, hoa trắng và 6,25% cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không có đột biến và hoán vị gen trong quá trình lai tạo. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

    • A.

      Kiểu gen của P có thể là

    • B.

      Trong số các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1; cây thuần chủng chiếm 10%.

    • C.

      Ở F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình quả tròn, hoa đỏ.

    • D.
      Cho P lai phân tích thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 :1.
  4. Câu 4
    Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế di truyền phân tử được mô tả ở hình 2?
    Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế di truyền phân tử được mô tả ở hình  (ảnh 1)

    Hình 2

    • A.
      Hình 2 thể hiện quá trình phiên mã.
    • B.
      Có sử dụng nuclêôtit loại Timin tự do của môi trường.
    • C.
      Quá trình này dựa trên nguyên tắc bổ sung.
    • D.
      ARN-polimeraza vừa tổng hợp mạch mới vừa tháo xoắn.
  5. Câu 5
    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
    • A.
      Giao phối không ngẫu nhiên.
    • B.
      Đột biến.
    • C.
      Chọn lọc tự nhiên.
    • D.
      Các yếu tố ngẫu nhiên.
  6. Câu 6

    Hình 4là đồ thị mô tả sự biến động số lượng của loài diệc xám (Ardea cinerea) ở Anh từ năm 1928 đến năm 1970; Nghiên cứu đồ thị hình 4, hãy cho biết trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng.

    I. Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh không có tính chu kỳ.

    II. Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh có tính chu kỳ.

    Hình 4 là đồ thị mô tả sự biến động số lượng của loài diệc xám  (ảnh 1)

    Hình 4

    III. Từ năm 1928 đến năm 1948: Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh có tính chu kỳ.

    IV. Từ năm 1952 đến năm 1962: Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh không có tính chu kỳ.

    • A.

      2.

    • B.
      3.
    • C.
      1.
    • D.
      4.
  7. Câu 7

    Ở một loài thú, khi cho giao phối (P) giữa con cái mắt đỏ, chân cao thuần chủng với con đực mắt trắng, chân thấp, F1 thu được 100% con mắt đỏ, chân cao. Cho F1 giao phối với nhau, kiểu hình F2 phân li theo tỉ lệ 51,5625% con mắt đỏ, chân cao : 20,3125% con mắt trắng, chân thấp : 4,6875% con mắt đỏ, chân thấp : 23,4375% con mắt trắng, chân cao. Trong đó tính trắng mắt đỏ, chân thấp chỉ xuất hiện ở con đực. Biết trong quá trình này không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tính trạng màu mắt do 2 cặp gen quy định.

    II. Xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

    III. F2 có 10 kiểu gen quy định mắt đỏ, chân cao.

    IV. Cho con cái F1 giao phối với con đực mắt đỏ, chân thấp mang các alen khác nhau thì kiểu hình mắt trắng, chân thấp mang cặp gen đồng hợp ở đời con chiếm tỉ lệ 12,5%.

    • A.

      2.

    • B.
      4.
    • C.
      1.
    • D.
      3.
  8. Câu 8
    Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, trong đó có một bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất cặp vợ chồng 13-14 sinh đứa con đầu lòng bị hai bệnh là bao nhiêu?
    Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người (ảnh 1)
    • A.

    • B.

       

    • C.

       

    • D.

       

  9. Câu 9
    Cho biết alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo ra đời con có 2 loại kiểu hình?
    • A.
      Dd × Dd.
    • B.
      DD × dd.
    • C.
      dd × dd.
    • D.
      DD × DD.
  10. Câu 10

    Chim sẻ trên quần đảo Galapagos được cho là có nguồn gốc từ Nam Mỹ và đã tiến hóa hình thành loài mới trong 10 000 năm qua. Một số sự tiến hóa này được thể hiện trong sơ đồ dưới đây, bao gồm 6 loài chim sẻ có hình dạng mỏ khác nhau. Trong số các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về các loài chim sẻ trong hình 6?

    I. Chúng có thể giao phối với nhau và tạo nên con lai hữu thụ với kích cỡ mỏ trung bình.

    II. Loài chim sẻ biết sử dụng dụng cụ để kiếm mồi là loài tiến hoá thành công và hoàn hảo nhất.

    III. Các loài chim sẻ này thành công trong việc sống chung trên một đảo là do xảy ra nhiều đột biến ở mỗi thế hệ.

    IV. Do nhu cầu sử dụng thức ăn giống nhau đã khiến loài chim này có sự phân hóa về kích thước mỏ để giảm cạnh tranh.

    Chim sẻ trên quần đảo Galapagos được cho là có nguồn gốc từ Nam Mỹ  (ảnh 1)

    Hình 6

    • A.

      1.

    • B.
      3.
    • C.
      0.
    • D.
      2.
  11. Câu 11

    Phát biểu sau đây đúng khi nói về hô hấp sáng ở thực vật?

    • A.

      Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ CO2 và thải O2 ở ngoài sáng.

    • B.

      Hô hấp sáng gây tiêu hao sản phẩm quang hợp.

    • C.

      Hô hấp sáng thường xảy ra ở thực vật C4 và CAM trong điều kiện cường độ ánh sáng cao.

    • D.
      Quá trình hô hấp sáng xảy ra lần lượt ở các bào quan: lục lạp, ti thể, perôxixôm.
  12. Câu 12
    Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
    • A.
      Kích thước quần thể luôn giống nhau giữa các quần thể khác loài.
    • B.
      Kích thước quần thể chỉ phụ thuộc vào mức độ sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.
    • C.

      Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì mức độ cạnh tranh giữa các cá thể sẽ tăng cao.

    • D.
      Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, mức độ sinh sản của quần thể sẽ tăng lên.
  13. Câu 13
    Cho các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng của quần thể sinh vật?
    • A.
      Độ đa dạng.
    • B.
      Độ thường gặp.
    • C.
      Loài ưu thế.
    • D.
      Tỉ lệ giới tính.
  14. Câu 14
    Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt?
    • A.
      Sự tiêu hóa hóa học ở ruột non.
    • B.
      Manh tràng phát triển.
    • C.

      Ruột ngắn hơn thú ăn thực vật.

    • D.
      Dạ dày đơn.
  15. Câu 15

    Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài vi sinh vật (A và B), người ta đã nuôi trong cùng một điều kiện môi trường: Loài A và B được nuôi riêng và nuôi chung. Kết quả khảo sát số lượng cá thể ở mỗi trường hợp được minh họa ở hình 3. Trong số các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?

    Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài vi sinh vật (A và B), (ảnh 1)

    Hình 3

    I. Loài A và B có mối quan hệ họ hàng gần gũi.

    II. Mối quan hệ sinh thái phù hợp nhất giữa loài A và B là quan hệ cạnh tranh.

    III. Sau 8 tuần khi nuôi riêng thì loài A và B đều vượt số lượng 100 cá thể.

    IV. Trong cùng một thời gian, loài A có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn loài B.

    • A.

      1.

    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  16. Câu 16

    Khi nói về sự trao đổi chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.
      Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng thường rất lớn.
    • B.

      Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì sinh khối trung bình càng lớn.

    • C.

      Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.

    • D.
      Năng lượng chủ yếu mất đi qua bài tiết, một phần nhỏ mất đi do hô hấp.
  17. Câu 17
    Nhím biển (Echinoidea) là nguồn thức ăn cho rái cá (Enhydra lutris). Quần thể nhím biển có xu hướng mở rộng tại nơi đáy biển bị con người phá hủy. Nhím biển, sên biển (Patella vulgata) và rong biển có thể sống chung ở một chỗ. Độ thị hình 5 thể hiện độ bao phủ củarong biển được đo đạc tại vị trí thí nghiệm nơi nhím biển và sên biển được khống chế bằng phương pháp nhân tạo.
    Nhím biển (Echinoidea) là nguồn thức ăn cho rái cá (Enhydra lutris) (ảnh 1)

    Hình 5

    Trong các phát biểu dưới đây,có bao nhiêu phát biểu đúng?
    I. Sên biển làm thay đổi ảnh hưởng của nhím biển lên sự phát triển của rongbiển.
    II. Tác động của nhím biển lên rong biển nhiều hơn tác động của sên biển lên rong biển.
    III. Nhím biển giúp phục hồi đáy biển bị phá hủy.
    IV. Tăng số lượng rái cá làm tăng năng suất sơ cấp đại dương.

    • A.
      2.
    • B.
      4.
    • C.
      1.
    • D.
      3.
  18. Câu 18
    Trong các xoang (buồng/ngăn) tim, xoang chịu trách nhiệm đẩy máu vào động mạch phổi là
    • A.
      tâm nhĩ trái.
    • B.
      tâm thất trái.
    • C.
      tâm nhĩ phải.
    • D.
      tâm thất phải.
  19. Câu 19
    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chu trình cacbon?
    • A.

      Một trong những nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính là do sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch.

    • B.

      Thực vật chỉ hấp thụ CO2 mà không có khả năng thải CO2 ra môi trường.

    • C.

      Tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.

    • D.
      Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng chuyển hóa CO2 thành các hợp chất hữu cơ.
  20. Câu 20

    Dưới đây là trình tự một mạch mã gốc của một đoạn gen mã hóa cho một chuỗi polypeptide bao gồm 10 axit amin: 3’-TAX GGT XAA TXT GGT TXT GGT TXT TXT GAG XAA-5’. Khi chuỗi polypeptide do đoạn gen này mã hóa bị thủy phân, người ta thu được các loại axit amin và số lượng của nó được thể hiện trong bảng dưới (trừ bộ ba đầu tiên mã hóa Methionine).

    Loại axit amin

    Số lượng

    W

    X

    Y

    Z

    1

    2

    3

    4

    Trong số các nhận xét được cho dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

    I. Bộ ba GGT mã hóa cho axit amin loại Z.

    II. Bộ ba GAG mã hóa cho axit amin loại W.

    III. Trình tự chính xác của chuỗi polypeptide trên là Y-X- Z-Y-Z-Y-Z-Z-W-X.

    IV. Trên mạch mã gốc chỉ có duy nhất một vị trí xảy ra đột biến điểm làm xuất hiện bộ ba kết thúc.

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
Xem trước