DayThemLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 39)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 16-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

N

Biên soạn tệp:

Nguyễn Như

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

30-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Menđen đã phát hiện ra sự phân li của các gen nằm trên các nhiễm sắc thể không tương đồng là độc lập nhau trong các thí nghiệm lai ở đậu Hà lan. Có 4 gen A,B,C và D, mỗi gen có 2 alen nằm trên 4 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Kiểu gen nào dưới đây sẽ có cơ hội cao nhất để tạo ra các tính trạng trội ở tất cả 4 locut khi nó được lai với một cơ thể có kiểu gen AaBbCcDd?

    • A.
      aabbccdd.
    • B.
      AaBbCcDd.
    • C.
      AaBBccDd.
    • D.
      AaBBCCdd.
  2. Câu 2
    Mã di truyền có đặc điểm nào sau đây?
    • A.

      Mỗi bộ ba mã hóa cho một hoặc nhiều axit amin cụ thể.

    • B.

      Có 20 loại bộ ba khác nhau, mỗi loại tương ứng với một axit amin.

    • C.

      Mỗi axit amin chỉ được mã hóa bởi một bộ ba duy nhất trong bộ mã di truyền.

    • D.
      Mã di truyền là phổ biến cho tất cả các loài sinh vật trừ một vài ngoại lệ.
  3. Câu 3

    Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → Thỏ → Cáo → Đại bàng, loài nào là sinh vật tiêu thụ bậc 2?

    • A.

      Cỏ.

    • B.
      Thỏ.
    • C.
      Đại bàng.
    • D.
      Cáo.
  4. Câu 4

    Cho các hoạt động sau của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần duy trì đa dạng sinh học?

    I. Trồng cây và khôi phục rừng bị phá hủy.

    II. Tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu hóa học.

    III. Thiết lập và duy trì các khu bảo tồn thiên nhiên.

    IV. Phát triển và áp dụng nền nông nghiệp bền vững.

    • A.

      2.

    • B.
      3.
    • C.
      4.
    • D.
      5.
  5. Câu 5

    Hình bên dưới phản ánh hiệu ứng cổ chai, đây là hiện tượng số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột bởi các yếu tố như thiên tai; nạn săn bắt, khai thác quá mức. Dưới tác động đó, sự sống sót hoặc chết của các cá thể xảy ra ngẫu nhiên, không liên quan đến khả năng sinh sản hoặc thích nghi của sinh vật với môi trường. Quần thể thế hệ mới hình thành từ các cá thể còn sống sót sau giai đoạn "cổ chai" có cấu trúc di truyền khác so với quần thể ban đầu ở hình bên dưới. Ví dụ: Báo săn (Acinonyx jubatus), trải qua hiệu ứng cổ chai khi phần lớn cá thể bị chết bởi khí hậu lạnh trong thời kì băng hà khoảng 10000-12000 năm trước đây, hiện có mức đa dạng di truyền thấp và có nguy cơ tuyệt chủng.

    Hình bên dưới phản ánh hiệu ứng cổ chai, đây là hiện tượng số lượng cá thể  (ảnh 1)

    Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

    I. Trong hiệu ứng cổ chai, các cá thể sống sót thường là những cá thể có khả năng sinh sản tốt và thích nghi cao nhất với môi trường.

    II. Kí hiệu A, B, C tương ứng với sự cố cổ chai, quần thể phục hồi, quần thể tuyệt chủng.

    III. Quần thể thế hệ mới hình thành từ các cá thể còn sống sót sau giai đoạn cổ chai có cấu trúc di truyền giống với quần thể ban đầu.

    IV. Sự sống sót ngẫu nhiên của một số ít cá thể báo săn đã làm thay đổi cấu trúc di truyền của toàn bộ quần thể, khiến nó khác biệt đáng kể so với quần thể báo săn trước đó.

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  6. Câu 6

    Phát biểu nào sau đây về sự trao đổi nước ở thực vật là sai?

    • A.

      Cây bàng thực hiện chức năng hút nước từ đất nhờ cơ quan hút nước là bộ rễ.

    • B.

      Sự thoát hơi nước qua khi khổng được điều chỉnh thông qua sự đóng mở khí khổng.

    • C.

      Hàm lượng chất trong đất có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của hệ rễ, áp suất thẩm thấu cuả dung dịch đất.

    • D.
      Lực đẩy do áp suất rễ là lực chủ yếu và quan trọng nhất để kéo nước lên cao hàng trăm mét.
  7. Câu 7

    Cho sơ đồ phả hệ sau:

    Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen  (ảnh 1)

    Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng về những người thuộc phả hệ trên?

    I. Bệnh này do alen lặn nằm trên NST thường quy định.

    II. Có 3 người chưa thể xác định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin.

    III. Dự đoán ở 3 thế hệ tiếp theo số nữ giới mắc bệnh sẽ nhiều hơn nam giới.

    IV. Có tối đa 9 người trong phả hệ có kiểu gen dị hợp.
    • A.

      2.

    • B.
      3.
    • C.
      4.
    • D.
      1.
  8. Câu 8

    Quang hợp chỉ xảy ra ở miền ánh sáng nào?

    • A.

      Xanh tím và xanh lam.

    • B.

      Đỏ và xanh lam.

    • C.
      Đỏ và xanh tím.
    • D.
      Đỏ, xanh tím và xanh lam.
  9. Câu 9
    Một người chăn nuôi gia súc muốn tạo một giống gia súc cho tỉ lệ nạt cao và kích thước lớn. Anh ta đã chọn một con đực và cái đạt yêu cầu đặt ra. Sau nhiều thế hệ giao phối đã có được một đàn gia súc năng suất cao. Để duy trì được các đặc điểm này, người chăn nuôi nên sử dụng phương pháp tạo giống nào sau đây?
    • A.

      Nhân bản vô tính.

    • B.

      Lai tạo.

    • C.
      Cấy truyền phôi.
    • D.
      Giao phối cận huyết.
  10. Câu 10
    Ở người, bộ nhiễm sắc thể 2n = 46. Người mắc hội chứng Tơcnơ có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng gồm
    • A.
      45 chiếc.
    • B.
      46 chiếc
    • C.
      47 chiếc.
    • D.
      44 chiếc.
  11. Câu 11
    Trong tế bào, cấu trúc nào sau đây là nơi thực hiện chức năng dịch mã mRNA để tổng hợp prôtêin?
    • A.
      ADN
    • B.
      ARN.
    • C.
      Ribôxôm.
    • D.
      Prôtêin.
  12. Câu 12

    Ở một loài thực vật ngẫu phối, tính trạng màu hoa do một gen có 2 alen quy định, A quy định hoa màu xanh trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Số liệu thống kê cho thấy 91% các cây trong hòn đảo có hoa màu xanh. Khi không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa, theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tần số Alen A và a không thay đổi qua các thế hệ.

    II. Nếu quần thể duy trì sự ngẫu phối trong thời gian dài sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở các thế hệ con cháu.

    III. Cho lai hai cây có hoa xanh thì xác suất đời con F1 của chúng có hoa màu trắng là 5,33%.

    IV. Cho những cây có cùng màu hoa giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì xác suất đời con thế hệ F1 có hoa xanh chiếm 88,15%.

    • A.
      4.
    • B.
      3.
    • C.
      2.
    • D.
      1.
  13. Câu 13

    Một nghiên cứu về sự khác biệt giữa độ phong phú của loài và tính đa dạng loài của hai quần xã I và II thu được bảng số liệu bên dưới. Độ phong phú (hay mức giàu có) của loài là tỉ số (%) về số cá thể của một loài nào đó so với tổng số cá thể của tất cả các loài có trong quần xã.

    Quần xã I

    Quần xã II

    Loài

    số lượng cá thể

    Loài

    số lượng cá thể

    A

    59

    A

    21

    B

    22

    B

    20

    C

    06

    C

    19

    D

    05

    D

    14

    E

    05

    E

    13

    F

    03

    F

    13

    Tổng cộng

    100

    Tổng cộng

    100

    Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Độ đa dạng về loài của hai quần xã I và II là bằng nhau.

    II. Loài A chiếm ưu thế về số lượng ở cả hai quần xã I và II.

    III. Ở quần xã II, số lượng cá thể trong mỗi loài tương đối đồng đều hơn quần xã I.

    IV. Ở quần xã I, loài B có thể là loài thứ yếu.

    • A.

      1.

    • B.
      3.
    • C.
      4.
    • D.
      2.
  14. Câu 14

    Các nhà nghiên cứu đã tạo ra những cây lúa có thể chịu được ngập hoàn toàn trong tối đa hai tuần. Đây là tin vui cho nông dân vùng lũ lụt ở Đông Nam Á. Sơ đồ dưới đây minh họa cho thành tựu của phương pháp tạo giống lúa chịu lũ giống nhờ

    Các nhà nghiên cứu đã tạo ra những cây lúa có thể chịu được ngập hoàn toàn (ảnh 1)
    • A.
      nuôi cấy hạt phấn.
    • B.
      gây đột biến.
    • C.
      công nghệ tế bào.
    • D.
      công nghệ gen.
  15. Câu 15

    Ở bí ngô, cho hai cây thuần chủng quả tròn lai với nhau thu được F1 100% bí quả tròn. Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn: 1 cây quả dài. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật

    • A.
      ngoài nhiễm sắc thể.
    • B.
      tương tác bổ sung.
    • C.
      tương tác cộng gộp.
    • D.
      phân li.
  16. Câu 16
    Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
    • A.
      Châu chấu.
    • B.
      Trùng giày.
    • C.
      Cá.
    • D.
      Trùng roi.
  17. Câu 17

    Loại đột biến NST nào sau đây dẫn đến tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?

    • A.
      Mất đoạn.
    • B.
      Đảo đoạn.
    • C.
      Thể ba.
    • D.
      Thể một.
  18. Câu 18

    Sinh vật nào sau đây có môi trường sống là môi trường sinh vật?

    • A.

      Giun sán.

    • B.
      Giun đất.
    • C.
      Cây ngô.
    • D.
      Bò rừng.
  19. Câu 19

    Các nhà khoa học phát hiện vết tích để lại trên lớp đất đá của các loài có cùng tổ tiên nhưng có cấu trúc và chức năng khác nhau. Đây là một minh chứng về bằng chứng tiến hóa nào?

    • A.

      tế bào học.

    • B.
      Hóa thạch.
    • C.
      cơ quan thoái hóa.
    • D.
      cơ quan tương tự.
  20. Câu 20
    Giả sử rằng có 4 chuỗi thức ăn sau đây thuộc về 4 hệ sinh thái khác nhau và tất cả đều bị ô nhiễm thủy ngân ở mức độ ngang nhau. Con người ở hệ sinh thái nào sẽ bị nhiễm độc thủy ngân nhiều nhất?
    • A.

      Tảo đơn bào → cá nhỏ→ người.

    • B.

      Tảo đơn bào → động vật phù du → giáp xác → cá nhỏ → người.

    • C.

      Tảo đơn bào → động vật phù du → cá nhỏ → người.

    • D.
      Tảo đơn bào → giáp xác → cá nhỏ→ người.
Xem trước