DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 33)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

H
Câu 1 (0.25đ)
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; Alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả giới đực và giới cái với tần số bằng nhau. Cho cây X giao phấn với cây Z và cây Y, thu được kết quả như sau:

Phép lai

Tỉ lệ kiểu hình ở F1

Cây X lai với cây Z

9 cây cao, hoa đỏ : 6 cây cao, hoa trắng : 1 cây thấp, hoa đỏ : 4 cây thấp, hoa trắng.

Cây X lai với cây Y

9 cây cao, hoa đỏ : 1 cây cao, hoa trắng : 6 cây thấp, hoa đỏ : 4 cây thấp, hoa trắng.

Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu cho cây X tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có 16% cây thấp, hoa trắng.

II. Nếu cho cây Z lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1.

III. Nếu cho cây X lai phân tích thì sẽ thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1.

IV. Ở cả hai phép lai trên, cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen của đời con luôn chiếm 25%.

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    4.
  • D.
    3.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)

Trong một khu rừng có diện tích rất lớn, sau khi tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của nhiệt độ và ẩm độ đến sự sinh trưởng và phát triển của 3 loài A, B, C, ta có bảng số liệu sau:

Loài

Nhiệt độ (oC)

Độ ẩm (%)

Giới hạn trên

Giới hạn dưới

Giới hạn dưới

Giới hạn trên

A

42

26

60

80

B

28

10

30

50

C

32

10

45

75

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Loài A có thể sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

II. Loài C là loài phân bố rộng nhất trong các loài.

III. Nếu cả 3 loài cùng sống trong một nơi ở thì mức độ cạnh tranh giữa loài A với loài C gay gắt hơn so với loài B và loài C.

IV. Nếu đây là 3 loài thực vật thì có thể trồng loài A và loài B chung trong một diện tích trồng trọt.

  • A.

    4.

  • B.
    3.
  • C.
    2.
  • D.
    1.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Phép lai nào sau đây cho đời con có 50% số cây thân cao?
  • A.
    Aa × aa.
  • B.
    Aa × AA.
  • C.
    AA × aa.
  • D.
    Aa × Aa.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có 1 loại kiểu hình?
  • A.
    AABb × aaBB.
  • B.
    Aabb × aaBB.
  • C.
    AaBb × aaBB.
  • D.
    aabb × AaBB.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)
Lai gà Đông Tảo với gà Ri được con lai F1 có đặc điểm vượt trội như lớn nhanh, đẻ nhiều, trứng to... Đây là hiện tượng
  • A.
    thoái hóa giống.
  • B.
    ưu thế lai.
  • C.
    biến dị di truyền.
  • D.
    đột biến.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)

Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất để quần thể có khả năng duy trì phù hợp nguồn sống thì gọi là

  • A.

    kích thước tối thiểu.

  • B.

    kích thước tối đa.

  • C.
    kích thước bất ổn.
  • D.
    kích thước phát tán.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)

Ở ngô, có 3 cặp gen (Aa; Bb; Dd) thuộc các NST khác nhau, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho hạt có màu đỏ; kiểu gen có mặt A và B nhưng vắng mặt gen D cho kiểu hình vàng, các kiểu gen còn lại đều cho hạt màu trắng. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Phép lai P: AaBbDd × AaBbDd tạo ra F1, theo lí thuyết, tỉ lệ hạt màu đỏ ở F1 là 0,625.

II. Có tất cả 8 loại kiểu gen quy định hạt màu đỏ, 15 loại kiểu gen quy định kiểu hình hạt màu trắng.

III. P: AABBdd × AAbbDD, tạo ra F1, F1 lai phân tích thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 hạt màu đỏ : 1 hạt màu vàng : 2 hạt màu trắng.

IV. Phép lai P: AABBDD × aaBBDD, tạo ra F1, F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 3 đỏ : 1 trắng.

  • A.

    1.

  • B.
    2.
  • C.
    4.
  • D.
    3.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây luôn diễn ra ngay cả khi có hoặc không có lactôzơ?
  • A.

    Gen điều hoà tổng hợp protein ức chế.

  • B.

    Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã.

  • C.

    Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành.

  • D.
    ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)

Sơ đồ bên dưới mô tả quá trình xuất hiện của các quần xã thực vật đã xuất hiện từ bãi đất bị bỏ hoang cách đây 300 năm. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây đúng?

Sơ đồ bên dưới mô tả quá trình xuất hiện của các quần xã thực vật đã xuất hiện từ bãi đất  (ảnh 1)

I. Sơ đồ trên mô tả quá trình diễn thế nguyên sinh.

II. Khu sinh học (biom) trong sơ đồ nhiều khả năng tìm thấy ở rừng mưa nhiệt đới.

III. Loài thực vật chiếm ưu thế trong giai đoạn đỉnh cực là cây thông trưởng thành.

IV. Quần xã tiên phong là quần xã cỏ cua và cỏ ngựa.

  • A.
    I, II, III.
  • B.
    I, II, IV.
  • C.
    I, III, IV.
  • D.
    II, III, IV.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)

Ở một loài thực vật (2n = 10), xét 6 gen được kí hiệu là L, M, N, K, P, Q. Biết gen N không thuộc thành phần cấu trúc nên chất nhân của tế bào, các gen còn lại nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong loài đã xuất hiện 4 dạng thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể được kí hiệu từ I đến IV. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gen ở thể lưỡng bội và ở các thể đột biến, kết quả thu được bảng 2.

Dạng cơ thể

Số lượng bản sao của mỗi gen trong một tế bào sinh dưỡng

Gen L

Gen M

Gen N

Gen K

Gen P

Gen Q

Lưỡng bội A

2

2

7

2

2

2

Lưỡng bội B

2

2

8

2

2

2

Thể đột biến I

3

3

3

3

3

3

Thể đột biến II

2

3

6

2

2

2

Thể đột biến III

2

2

9

2

1

2

Thể đột biến IV

4

4

5

4

4

4

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tên gọi các thể đột biến I, II, III, IV lần lượng là thể tam bội, thể ba, thể một và thể tứ bội.

II. Trong các dạng đột biến trên chỉ có thể đột biến IV có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

III. Nếu đây là những biến đổi thuộc giống cây lấy lá thì trong sản xuất, nên chọn thể đột biến II và IV để làm giống.

IV. Nếu phân tử ADN mang gen N có 6.104 nuclêôtit thì gen N cũng có 6.104 liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit.

  • A.

    1.

  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây tạo ra nguồn biến dị sơ cấp?
  • A.

    Đột biến gen.

  • B.

    Chọn lọc tự nhiên.

  • C.
    Di – nhập gen.
  • D.
    Giao phối không ngẫu nhiên.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)

Sơ đồ bên dưới mô tả một lưới thức ăn trong hệ sinh thái trên cạn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Sơ đồ bên dưới mô tả một lưới thức ăn trong hệ sinh thái trên cạn (ảnh 1)

I. Nếu số lượng diều hâu tăng lên thì số lượng rắn, chuột, thỏ sẽ giảm và ngược lại.

II. Thành phần còn thiếu trong hệ sinh thái trong sơ đồ là sinh vật phân giải.

III. Mối quan hệ giữa Cú và Diều hâu là quan hệ cạnh tranh.

IV. Cú là loài duy nhất dễ bị tổn thương nhất khi hệ sinh thái bị nhiễm chất độc.

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)

Khi nói về tuần hoàn ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hệ tuần hoàn kép có 2 vòng tuần hoàn: vòng tuần hoàn lớn đi khắp cơ thể và vòng tuần hoàn nhỏ qua phổi.

II. Vòng tuần hoàn cá theo trật tự: máu từ tâm thất → động mạch lưng → mao mạch ở các cơ quan → động mạch mang → mao mạch mang → tĩnh mạch → tim.

III. Khả năng co dãn tự động theo chu kỳ của tim được gọi là tính tự động của tim.

IV. Trong suốt chiều dài của hệ mạch, huyết áp và vận tốc máu giảm dần theo trình tự: động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh A và B ở người; mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến.

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh A và B (ảnh 1)

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

    Người số 3 và người số 8 có kiểu gen giống nhau.

  • B.

    Xác định được kiểu gen của 9 người.

  • C.

    Cặp 10-11 sẽ sinh con bị bệnh với xác suất 50%.

  • D.
    Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp 8-9 là 75%.

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Người ta quan sát thấy bộ nhiễm sắc thể của một thể đột biến có 48 nhiễm sắc thể. Đây là thể đột biến thuộc dạng:

  • A.

    Đột biến cấu trúc NST.

  • B.

    Đột biến gen.

  • C.
    Đột biến tự đa bội.
  • D.
    Đột biến dị đa bội.

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

    Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN.

  • B.

    Enzym ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới.

  • C.

    Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra đồng thời với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào.

  • D.
    Hai phân tử ADN con sau khi được tạo ra có một phân tử được cấu tạo từ nguyên liệu môi trường.

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.25đ)

Quá trình tiến hóa của sự sổng trên Trái Đất có thể chia thành các giai đoạn nào sau đây?

  • A.

    Tiến hoá hoá học → Tiến hoá tiền sinh học → Tiến hoá sinh học.

  • B.

    Tiến hoá hoá học → Tiến hoá sinh học → Tiến hoá tiền sinh học.

  • C.

    Tiến hoá tiền sinh học → Tiến hoá hoá học → Tiến hoá sinh học.

  • D.
    Tiến hoá sinh học → Tiến hoá tiền sinh học → Tiến hóa hóa học.

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)

Đàn trâu rừng khi di chuyển qua bãi cỏ đã đánh động cỏ làm cho côn trùng bay ra khỏi chổ trú ẩn liền bị các loài khác ăn thịt. Mối quan hệ giữa trâu rừng và côn trùng là:

  • A.

    hợp tác.

  • B.

    hội sinh.

  • C.
    vật ăn thịt – con mồi.
  • D.
    ức chế – cảm nhiễm.

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)

Đặc trưng nào có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi?

  • A.

    Tỉ lệ giới tính.

  • B.

    Sự phân bố.

  • C.
    Nhóm tuổi.
  • D.
    Kích thước của quần thể.

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

  • A.

    có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

  • B.

    cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

  • C.

    cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

  • D.
    có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.25đ)
Những loài cây nào sau đây thuộc nhóm thực vật C4 ?
  • A.

    Lúa, khoai, sắn và đậu.

  • B.

    Mía, ngô, cỏ lồng vực và cỏ gấu.

  • C.
    Dứa, xương rồng và thuốc bỏng.
  • D.
    Rau dền, kê và các loại rau.

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.25đ)

Ở một loài động vật, xét 1 cơ thể có 2 cặp gen tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và tạo ra giao tử chứa NST mang gen A và B chiếm tỉ lệ 4% . Kiểu gen của cơ thể trên có thể là:

  • A.

    \(\frac{AB}{ab}\).

  • B.
    \(\frac{Ab}{aB}\).
  • C.
    AaBb.
  • D.
    AaXBXb.

Chưa có lời giải