DayThemLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 33)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 13-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

H

Biên soạn tệp:

Bùi Hồng Huyền

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

04-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Ở một quần thể thực vật, AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa vàng; aa quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có thành phần kiểu gen: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu trong quá trình sinh sản, chỉ các cây có hoa cùng màu mới giao phấn với nhau, thì tỉ lệ kiểu hình ở đời F1 thu được là 0,28 hoa đỏ : 0,24 hoa vàng : 0,48 hoa trắng.

    II. Nếu quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên thì ở F1 có thể có thành phần kiểu gen là 0,3 AA : 0,7 aa.

    III. Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì có thể quần thể chỉ còn lại 2 kiểu gen là Aa và aa.

    IV. Nếu quần thể chịu tác động của nhân tố đột biến thì có thể ở đời F2 có thành phần kiểu gen là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.

    • A.
      4.
    • B.
      3.
    • C.
      1.
    • D.
      2.
  2. Câu 2

    Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh A và B ở người; mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến.

    Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh A và B (ảnh 1)

    Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Người số 3 và người số 8 có kiểu gen giống nhau.

    • B.

      Xác định được kiểu gen của 9 người.

    • C.

      Cặp 10-11 sẽ sinh con bị bệnh với xác suất 50%.

    • D.
      Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp 8-9 là 75%.
  3. Câu 3

    Một người phụ nữ trong tế bào sinh dưỡng có 47 nhiễm sắc thể. Trong đó, nhiễm sắc thể số 21 có ba chiếc. Người này bị bệnh hoặc hội chứng nào sau đây?

    • A.
      Tớcnơ.
    • B.
      Đao.
    • C.
      Phêninkêto niệu.
    • D.
      Ung thư máu.
  4. Câu 4

    Quá trình tiến hóa của sự sổng trên Trái Đất có thể chia thành các giai đoạn nào sau đây?

    • A.

      Tiến hoá hoá học → Tiến hoá tiền sinh học → Tiến hoá sinh học.

    • B.

      Tiến hoá hoá học → Tiến hoá sinh học → Tiến hoá tiền sinh học.

    • C.

      Tiến hoá tiền sinh học → Tiến hoá hoá học → Tiến hoá sinh học.

    • D.
      Tiến hoá sinh học → Tiến hoá tiền sinh học → Tiến hóa hóa học.
  5. Câu 5

    Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất để quần thể có khả năng duy trì phù hợp nguồn sống thì gọi là

    • A.

      kích thước tối thiểu.

    • B.

      kích thước tối đa.

    • C.
      kích thước bất ổn.
    • D.
      kích thước phát tán.
  6. Câu 6
    Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Phép lai nào sau đây cho đời con có 50% số cây thân cao?
    • A.
      Aa × aa.
    • B.
      Aa × AA.
    • C.
      AA × aa.
    • D.
      Aa × Aa.
  7. Câu 7
    Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây luôn diễn ra ngay cả khi có hoặc không có lactôzơ?
    • A.

      Gen điều hoà tổng hợp protein ức chế.

    • B.

      Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã.

    • C.

      Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành.

    • D.
      ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron.
  8. Câu 8

    Để đánh giá tiềm năng khai thác quần thể cá thác lác (Notopterus notopterus) ở 3 hồ nước ngọt có điều kiện tự nhiên tương đương nhau, người ta đã sử dụng cùng một cách đánh bắt, ở cùng một thời điểm rồi phân loại số cá bắt được theo nhóm tuổi (tính theo tỷ lệ %). Biết rằng, tuổi thành thục sinh sản của cá trê là 12 – 15 tháng và số lượng cá đánh bắt ở 3 hồ trong nghiên cứu đảm bảo tin cậy về thống kê. Kết quả quả điều tra được mô tả ở bảng bên dưới

    Tuổi (tháng)

    1 – 3

    4 – 6

    7 – 9

    10 – 12

    13 – 15

    16 – 18

    19 – 21

    22 - 24

    25 – 27

    28 – 30

    Hồ 1

    17,0

    25,7

    32,4

    14,6

    7,1

    3,2

    -

    -

    -

    -

    Hồ 2

    2,1

    2,7

    5,0

    11,2

    14,5

    18,4

    21,2

    16,9

    5,2

    2,8

    Hồ 3

    5,2

    8,1

    9,6

    19,1

    24,7

    14,0

    13,3

    3,5

    2,5

    -

    Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Hồ 1 có khoảng 90% số lượng cá đánh bắt dưới nhóm tuổi thành thục sinh dục.

    II. Hồ 2 được khai thác chưa hết tiềm năng.

    III. Hồ 3 đang được khai thác tương ứng với tiềm năng.

    IV. Các nhà quản lí cần có chính sách cấm khai thác đối với hồ 1 và quy định lứa tuổi được khai thác ở hồ 2 để đảm bảo sự phát triển bền vững ở hai hồ cá này.

    • A.
      2.
    • B.
      3.
    • C.
      1.
    • D.
      4.
  9. Câu 9
    Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, số lượng NST đơn trong tế bào sinh dưỡng của thể một là
    • A.

      4.

    • B.
      14.
    • C.
      7.
    • D.
      9.
  10. Câu 10

    Đàn trâu rừng khi di chuyển qua bãi cỏ đã đánh động cỏ làm cho côn trùng bay ra khỏi chổ trú ẩn liền bị các loài khác ăn thịt. Mối quan hệ giữa trâu rừng và côn trùng là:

    • A.

      hợp tác.

    • B.

      hội sinh.

    • C.
      vật ăn thịt – con mồi.
    • D.
      ức chế – cảm nhiễm.
  11. Câu 11

    Đặc trưng nào có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi?

    • A.

      Tỉ lệ giới tính.

    • B.

      Sự phân bố.

    • C.
      Nhóm tuổi.
    • D.
      Kích thước của quần thể.
  12. Câu 12

    Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Người ta quan sát thấy bộ nhiễm sắc thể của một thể đột biến có 48 nhiễm sắc thể. Đây là thể đột biến thuộc dạng:

    • A.

      Đột biến cấu trúc NST.

    • B.

      Đột biến gen.

    • C.
      Đột biến tự đa bội.
    • D.
      Đột biến dị đa bội.
  13. Câu 13

    Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ ruồi giấm (số con/đơn vị diện tích) lên tuổi thọ của chúng (ngày), người ta thu được bảng số liệu sau:

    Mật độ

    2,0

    3,5

    5,0

    6,5

    8,0

    12,5

    20,5

    29,0

    44,5

    59,9

    75,5

    Tuổi thọ

    27

    29,5

    35,0

    34,0

    36,5

    37,7

    37,9

    39,6

    40,1

    32,0

    27,1

    Điểm cực thuận của mật độ tác động lên tuổi thọ của ruồi giấm là:

    • A.

      44,5 con/ đơn vị diện tích.

    • B.

      2,0 con/ đơn vị diện tích.

    • C.
      29,0 con/ đơn vị diện tích.
    • D.
      75,5 con/ đơn vị diện tích.
  14. Câu 14

    Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của quần xã sinh vật?

    • A.

      Các loài thực vật.

    • B.

      Nhiệt độ

    • C.
      Các loài động vật.
    • D.
      Các loài vi sinh vật.
  15. Câu 15

    Cơ quan tương đồng là những cơ quan

    • A.

      có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

    • B.

      cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

    • C.

      cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

    • D.
      có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
  16. Câu 16
    Một số giống dê cho sữa có chứa prôtêin của người là thành tựu của phương pháp tạo giống nhờ:
    • A.
      gây đột biến.
    • B.
      công nghệ tế bào.
    • C.
      công nghệ gen.
    • D.
      nhân bản vô tính.
  17. Câu 17

    Ở một loài thực vật (2n = 10), xét 6 gen được kí hiệu là L, M, N, K, P, Q. Biết gen N không thuộc thành phần cấu trúc nên chất nhân của tế bào, các gen còn lại nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong loài đã xuất hiện 4 dạng thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể được kí hiệu từ I đến IV. Nghiên cứu số lượng bản sao của các gen ở thể lưỡng bội và ở các thể đột biến, kết quả thu được bảng 2.

    Dạng cơ thể

    Số lượng bản sao của mỗi gen trong một tế bào sinh dưỡng

    Gen L

    Gen M

    Gen N

    Gen K

    Gen P

    Gen Q

    Lưỡng bội A

    2

    2

    7

    2

    2

    2

    Lưỡng bội B

    2

    2

    8

    2

    2

    2

    Thể đột biến I

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    Thể đột biến II

    2

    3

    6

    2

    2

    2

    Thể đột biến III

    2

    2

    9

    2

    1

    2

    Thể đột biến IV

    4

    4

    5

    4

    4

    4

    Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tên gọi các thể đột biến I, II, III, IV lần lượng là thể tam bội, thể ba, thể một và thể tứ bội.

    II. Trong các dạng đột biến trên chỉ có thể đột biến IV có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

    III. Nếu đây là những biến đổi thuộc giống cây lấy lá thì trong sản xuất, nên chọn thể đột biến II và IV để làm giống.

    IV. Nếu phân tử ADN mang gen N có 6.104 nuclêôtit thì gen N cũng có 6.104 liên kết cộng hóa trị giữa các nuclêôtit.

    • A.

      1.

    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  18. Câu 18

    Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Rễ cây có thể hút nước bằng 2 con đường: gian bào và tế bào chất.

    II. Nước và ion khoảng được thực vật hấp thụ theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động tùy theo điều kiện môi trường xung quanh và trạng thái sinh lý.

    III. Quá trình thoát hơi nước ở lá và hô hấp ở rễ giúp dịch tế bào lông hút ưu trương hơn dung dịch đất.

    IV. Ánh sáng thúc đẩy quang hợp ở tế bào khí khổng do đó khi ánh sáng càng tăng thì lượng nước thoát qua khí khổng càng lớn.

    • A.

      1.

    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  19. Câu 19

    Trong quá trình dịch mã, tARN mang axit amin mở đầu có bộ ba đối mã là:

    • A.

      3’ UAX5’.

    • B.
      3’AUG5’.
    • C.
      5’UAA3’.
    • D.
      5’UAG3’.
  20. Câu 20
    Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có 1 loại kiểu hình?
    • A.
      AABb × aaBB.
    • B.
      Aabb × aaBB.
    • C.
      AaBb × aaBB.
    • D.
      aabb × AaBB.
Xem trước