DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 32)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

P
Câu 1 (0.25đ)

Theo lí thuyết, ba tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

  • A.
    2.
  • B.
    4.
  • C.
    3.
  • D.
    1.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)

Tháp sinh thái nào sau đây có dạng đảo ngược?

  • A.

    Số lượng cỏ và trâu ăn cỏ.

  • B.

    Số lượng vật chủ và vật kí sinh.

  • C.
    Khối lượng sâu và chim ăn sâu.
  • D.
    Năng lượng cỏ và trâu ăn cỏ.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)

Cho các phương pháp sau đây:

I. Gây đột biến. II. Công nghệ gen.

III. Lai xa và đa bội hóa.IV. Công nghệ tế bào.

V. Nhân bản vô tính.

Có bao nhiêu phương pháp tạo giống có ở cả thực vật và động vật?

  • A.

    2.

  • B.
    3.
  • C.
    4.
  • D.
    1.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)
Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, kiểu hình nào sau đây không thuộc locut gen trên?
  • A.
    Đỏ.
  • B.
    Vàng.
  • C.
    Nâu.
  • D.
    Ngắn.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)

Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở ?

  • A.

    Sò huyết.

  • B.
    Trùng giày.
  • C.
    Thỏ.
  • D.
    Trùng roi.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)

Trong một thí nghiệm, chất gây đột biến 5-bromo uracil (5-BU) được bổ sung vào môi trường nuôi vi khuẩn E. coli kiểu dại đang phân chia nhanh. Thành phần môi trường nuôi giàu dinh dưỡng và có bổ sung axit amin Arginine (Arg). Sau khoảng thời gian tương ứng một lần phân bào, các tế bào được rửa sạch chất gây đột biến, rồi được nuôi trên môi trường tối thiểu chỉ bổ sung Arg. Các đĩa nuôi cấy có khuẩn lạc được phân tách tốt, nghĩa là mỗi khuẩn lạc có nguồn gốc chỉ từ một tế bào duy nhất. Các khuẩn lạc sau đó được chuyển lên môi trường tối thiểu bằng phương pháp đóng dấu.

Một khuẩn lạc phát triển khi có Arg, nhưng không phát triển trên môi trường tối thiểu được phân lập. Khuẩn lạc này được rửa bằng nước cất vô trùng, rồi phân chia đều vào 20 ống nghiệm chứa môi trường tối thiểu bổ sung Arg. Sau khi tế bào trong mỗi ống nghiệm phát triển tới mật độ ~108 tế bào/mL, người ta thu 0,1 mL từ mỗi ống và cấy trải trên đĩa chứa môi trường thạch tối thiểu không có Arg (mỗi đĩa được đánh số tương ứng với ống nghiệm gốc). Bảng dưới cho thấy số lượng khuẩn lạc quan sát được trên mỗi đĩa.

Số hiệu đĩa/dòng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Số lượng khuẩn lạc

1

0

4

0

15

116

1

45

160

0

3

1

130

1

0

0

7

9

320

0

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến phục hồi (đột biến đảo ngược) về tổng hợp Arg đã không xảy ra ở 5 dòng.

II. Đột biến phục hồi xảy ra sớm nhất ở dòng 19.

III. Nếu 5-BU được thêm vào môi trường ở cả 20 ống, thì số lượng khuẩn lạc ở mỗi đĩa đều tăng.

IV. Nếu hóa chất thuộc nhóm acrydine (như ethidium bromide) được bổ sung vào môi trường ở cả 20 ống (thay vì 5-BU) thì số lượng khuẩn lạc ở mỗi đĩa đều tăng.

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)

Một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 60%. Sau một thế hệ tự thụ phấn, thu được F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 50%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở P có tần số alen trội bằng 2/3 tần số alen lặn.

II. Thế hệ P của quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

III. Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 50%

IV. Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở P tự thụ phấn, thu được F1 số cá thể mang kiểu hình lặn là 1/8.

  • A.

    1.

  • B.
    4.
  • C.
    2.
  • D.
    3.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)

Ở ruồi giấm, tiến hành phép lai lai thuận nghịch sau đây:

Lai thuận

Lai nghịch

P:♀ mắt đỏx♂ mắt trắng

F1:(100% mắt đỏ)

F1 x F1:♀ mắt đỏ x♂ mắt đỏ

F:3 mắt đỏ:1 mắt trắng

P:♀ mắt trắngx♂ mắt đỏ

F1:(50% mắt đỏ : 50% mắt trắng)

F1 x F1:♀ mắt đỏ x♂ mắt trắng

F: 1 ♀ mắt đỏ : 1 ♀ mắt trắng : 1 ♂ mắt đỏ : 1 ♂ mắt trắng

Theo lý thuyết, tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gen có alen

  • A.

    nằm trên NST thường quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn.

  • B.

    nằm trên NST X quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn.

  • C.

    nằm trên NST Y quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn.

  • D.
    nằm trong tế bào chất quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)
Mã di truyền mang tính thống nhất ở mọi sinh vật là bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
  • A.
    tế bào học.
  • B.
    sinh học phân tử.
  • C.
    cơ quan thoái hóa.
  • D.
    cơ quan tương đồng.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)

Kiểu phân bố nào sau đây chỉ có trong quần xã sinh vật?

  • A.

    Phân bố đều.

  • B.

    Phân bố theo nhóm.

  • C.
    Phân bố theo chiều thẳng đứng.
  • D.
    Phân bố ngẫu nhiên

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)
Hệ đệm nào sau đây mạnh nhất?
  • A.

    Prôtêin.

  • B.
    Bicacbonat.
  • C.
    Phôtphat.
  • D.
    Sunphat.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)

Sơ đồ dưới đây thể hiện các thành phần và cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Sơ đồ dưới đây thể hiện các thành phần và cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào (ảnh 1)

I. Đây là tế bào nhân thực, A là phân tử ADN, E là đơn vị cấu tạo nên prôtêin.

II. C là nhân tế bào, B là mARN, G là nơi tổng hợp prôtêin.

III. D là các axit amin và là đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.

IV. Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gen được biểu hiện thành tính trạng.

  • A.

    1.

  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)

Sơ đồ dưới đây thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỉ lệ tăng trưởng của các quần thể cá. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Sơ đồ dưới đây thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỉ lệ tăng trưởng của các quần thể cá (ảnh 1)

I. Khi nhiệt độ tăng tỉ lệ thuận với tỉ lệ tăng trưởng của quần thể cá hồi cầu vòng.

II. Tỉ lệ tăng trưởng của quần thể cá vược giảm khi nhiệt độ vượt qua ngưỡng 30 độ C.

III. Cá rô vàng không thể tăng trưởng ở điều kiện nhiệt độ nơi cá hồi cầu vòng đang sinh sống.

IV. Cá rô vàng là loài có phạm vi phân bố rộng nhất do khả năng thích nghi với môi trường nhiệt độ biến đổi rất lớn.

  • A.
    1.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?

  • A.

    Ưu thế lai còn biểu hiện ở lai khác thứ, khác loài, nhưng rõ nhất trong lai khác dòng vì con lai thu được có độ đồng đều cao về phẩm chất và năng suất.

  • B.

    Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ nên ưu thế lai thường dùng làm sản phẩm mà không dùng làm giống.

  • C.

    Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với bố mẹ.

  • D.
    Sự tương tác giữa 2 alen khác nhau về chức năng của cùng một gen, dẫn đến hiệu quả hỗ trợ, thu hẹp phạm vi biểu hiện của kiểu hình.

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)
Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
  • A.

    Cạnh tranh gay gắt dẫn đến những cá thể yếu sẽ bị đào thải khỏi quần thể.

  • B.

    Cạnh tranh cùng loài có thể là nguyên nhân làm mở rộng ổ sinh thái của loài.

  • C.

    Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện qua hiệu quả nhóm.

  • D.
    Cạnh tranh chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố làm trung hoà tính có hại của đột biến là

  • A.
    giao phối.
  • B.
    đột biến.
  • C.
    các cơ chế cách li.
  • D.
    Chọn lọc tự nhiên.

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.25đ)

Hình dưới đây mô tả thành phần của phân tử hữu cơ nào?

Hình dưới đây mô tả thành phần của phân tử hữu cơ nào (ảnh 1)
  • A.
    Xitôzin.
  • B.
    Uraxin.
  • C.
    axit amin.
  • D.
    Ađênin.

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

    Ở các khu vực địa lý khác nhau trên trái đất, loài mới có thể được hình thành bằng con đường sinh thái, con đường tập tính hoặc bằng con đường lai xa và đa bội hóa.

  • B.

    Điều kiện địa lý không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật mà là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi.

  • C.

    Hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa phổ biến ở thực vật (dương xỉ, thực vật có hoa), và động vật.

  • D.
    Hình thành loài bằng con đường địa lý diễn ra nhanh qua nhiều giai đoạn trung gian, hình thành nòi địa lý sau đó hình thành loài mới.

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)

Khi nói về hệ sinh thái trên cạn, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

    Thực vật đóng vai trò chủ yếu trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật.

  • B.

    Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là không đáng kể.

  • C.

    Vật chất và năng lượng đều được trao đổi theo vòng tuần hoàn kín.

  • D.
    Vi khuẩn là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu hình chứa hai tính trạng trội là 50%; tỉ lệ kiểu gen chứa 1 alen trội là 24%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. P có thể là: \(\frac{Ab}{aB}\times \frac{Ab}{aB}\)hoặc \(\frac{Ab}{aB}\times \frac{AB}{ab}\).

II. F1 có tỉ lệ kiểu hình chứa ít nhất một tính trạng trội là 100%.

III. F1 có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp là 26%.

IV. Hoán vị gen đã xảy ra trong trình giảm phân của một trong hai cây P.

  • A.

    3.

  • B.
    1.
  • C.
    4.
  • D.
    2.

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.25đ)

Ở một tế bào, xét 5 gen A, B, C, D, E. Trong đó gen A và B cùng nằm trên NST số 1, gen C nằm trên NST số 2, gen D nằm trong ti thể, gen E nằm trong lục lạp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

    Nếu gen A nhân đôi 5 lần thì các gen B và C và D cũng nhân đôi 5 lần.

  • B.

    Nếu gen B phiên mã 10 lần thì các gen A và C cũng phiên mã 10 lần.

  • C.

    Nếu tế bào phân bào 2 lần thì các gen D và E cũng sẽ nhân đôi 2 lần.

  • D.
    5BU thấm vào tế bào thì các gen có thể bị đột biến thế cặp A-T thành G-X.

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.25đ)

Trong một quần xã sinh vật hồ nước, nếu hai loài cá có ổ sinh thái trùng nhau thì giữa chúng thường xảy ra mối quan hệ

  • A.

    cộng sinh.

  • B.

    cạnh tranh.

  • C.
    sinh vật này ăn sinh vật khác.
  • D.
    kí sinh.

Chưa có lời giải