DayThemLogo
Câu
1
trên 43
ab testing

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 28)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 09-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:53:00

B

Biên soạn tệp:

Nguyễn Duy Bảo

Tổng câu hỏi:

43

Ngày tạo:

03-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1
    Phát biểu nào sau đây về hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen là sai?
    • A.

      Đột biến gen làm thay đổi chức năng của prôtêin thì thường có hại cho thể đột biến.

    • B.

      Đột biến thay thế một cặp nuclêôtít thường làm thay đổi các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến.

    • C.

      Đột biến gen tạo nên nguồn biến dị sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa.

    • D.
      Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống.
  2. Câu 2

    Những cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương tự?

    • A.

      Cánh chim và Cánh dơi.

    • B.

      Chi trước mèo và chân chuột chũi.

    • C.
      Nọc độc rắn và tuyến nước bọt ở người.
    • D.
      Mang cá –mang tôm.
  3. Câu 3
    Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Với phép lai giữa các cá thể có kiểu gen AabbDd và AaBbDd, xác suất thu được kiểu hình có ít nhất một tính trạng lặn ở đời con là
    • A.

      85,9375%

    • B.
      43,75%
    • C.
      71,875%
    • D.
      28,125%
  4. Câu 4

    Trong một cánh đồng cỏ có loài dế sinh sống. Do đột biến đã phát sinh dạng dế thay đổi tiếng kêu, dẫn tới hình thành quần thể mới và theo thời gian, đã hình thành loài dế mới. Loài dế này đã được hình thành theo con đường

    • A.
      cách li tập tính.
    • B.
      lai xa và đa bội hoá.
    • C.
      cách li địa lí.
    • D.
      cách li sinh thái.
  5. Câu 5

    Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách

    • A.

      Lai giữa cơ thể đồng hợp với cá thể mạng kiểu hình lặn.

    • B.

      Lai giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau một cặp tính trạng tương phản.

    • C.

      Lai giữa cơ thể dị hợp với cơ thể có kiểu hình lặn.

    • D.
      Lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội với cơ thể có kiểu hình lặn.
  6. Câu 6

    Các nhà sinh thái học đã nghiên cứu quần đảo nhỏ trong bản đồ Hình dưới đây. Họ đã so sánh hệ sinh thái của đất liền với hệ sinh thái trên các đảo gần đó và đã đưa ra một vài khám phá. Khu vực này chưa có con người đến sinh sống, vì vậy nó vẫn còn rất tự nhiên. Đất liền có một dãy núi thấp cách bờ biển khoảng 50 km (đỉnh cao nhất khoảng 400m so với mực nước biển) và gió thịnh hành là hướng Tây.

    Các nhà sinh thái học đã nghiên cứu quần đảo nhỏ (ảnh 1)
    Phân tích các dữ liệu trên, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Trong 6 đảo trên, đảo 3 được cho là có độ đa dạng về loài lớn nhất

    II. Các nhà sinh thái học theo dõi số lượng tắc kè trên đảo 3 và thấy rằng tỷ lệ sinh sản của chúng là 25% , tỉ lệ tử vong 5% mỗi năm và không có xuất cư và nhập cư. Họ cũng xác định được có 110 con tắc kè trên đảo trong năm đó. Số lượng tắc kè trên đảo này vào cùng một thời điểm này trong một năm sau là 132 con.

    III. Chỉ xem xét những đảo 2, 4, 5, 6; đảo 6 được kỳ vọng sẽ có độ đa dạng sinh học lớn nhất.

    IV. Các nhà sinh thái học nghiên cứu sự đa dạng sinh học trên các đảo và nhận thấy rằng những con tắc kè ở đảo 3 trông sẫm màu hơn so với những con ở đảo 1, mặc dù phân tích gen cho thấy chúng cùng loài. Điều có khả năng nhất tạo ra sự khác biệt về màu sắc của tắc kè ở đảo 3 và đảo 1 là áp lực của vật dữ ở đảo 3.

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  7. Câu 7

    Hội chứng tự nhiễm thiếu hụt alpha1-antitrypsin gây nên do alen lặn a. Thể đồng hợp về alen này không có enzyme phân giải trypsin. Người bình thường có kiểu gen đồng hợp trội hoặc dị hợp. Các thực nghiệm về hoạt tính của enzyme cho thấy mỗi cá thể biểu hiện một trong ba mức độ hoạt động khác nhau của enzyme alpha1-antitrypsin có trong huyết thanh. Hình bên thể hiện lượng trypsin bị phân giải trên mỗi mL huyết thanh ở ba nhóm cá thể khác nhau.

    Hội chứng tự nhiễm thiếu hụt alpha1-antitrypsin  (ảnh 1)

    Nhóm I: quần thể nói chung.

    Nhóm II: tập hợp các gia đình có một vài thành viên bị alpha1-antitrypsin.

    Nhóm III: nhóm các bệnh nhân bị thiếu hụt alpha1-antitrypsin.

    Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về hội chứng trên là đúng?

    I. Các cá thể con cháu bị bệnh chủ yếu là do có cả bố và mẹ cùng bị bệnh.

    II. Alen lặn tồn tại chủ yếu trong quần thể dưới dạng dị hợp.

    III. Một người phụ nữ có kết quả xét nghiệm lượng trypsin bị phân giải trong huyết thanh là 0.5 mg/mL thì cô ấy là thể dị hợp mang kiểu gen Aa.

    IV. Nếu một đứa trẻ bị thiếu hụt alpha1-antitrypsin, có thể dự đoán được mức độ phân giải trypsin của người bố bình thường là 1.6 mg/mL.

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  8. Câu 8

    Huyết áp được duy trì ổn định nhờ bộ phận thực hiện là

    • A.

      tim, mạch máu.

    • B.

      thụ thể áp lực ở mạch máu.

    • C.
      trung khu điều hòa tim mạch ở hành não.
    • D.
      độ pH máu.
  9. Câu 9

    Đồ thị sau mô tả kết quả nghiên cứu trữ lượng cácbon có trong đất rừng và cây rừng phân bố theo vĩ độ. Quan sát và phân tích đồ thị, em hãy cho biết có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

    Đồ thị sau mô tả kết quả nghiên cứu trữ lượng cácbon có trong đất rừng và cây rừng  (ảnh 1)

    I. Trữ lượng cácbon trong đất rừng, cây rừng làm giảm trực tiếp lượng khí CO2 trong khí quyển.

    II. Trữ lượng cácbon trong đất rừng tỷ lệ thuận với trữ lượng cácbon trong cây rừng ở các vĩ độ nghiên cứu.

    III. Khi đi từ xích đạo đến cực bắc, trữ lượng cácbon trong cây rừng giảm dần nhưng trong đất từng tăng dần.

    IV. Phần lớn diện tích nam bán cầu là đại dương nên diện tích rừng rất thấp.

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  10. Câu 10

    Trình tự các gen trên nhiễm sắc thể có các tần số tái tổ hợp sau: A-B: 8 cM; A-C: 28 cM; A-D: 25 cM; B-C: 20 cM; B-D: 33 cM. Vị trí các gen là

    • A.
      D-A-B-C.
    • B.
      A-B-C-D.
    • C.
      A-D-B-C.
    • D.
      B-A-D-C.
  11. Câu 11
    Ví dụ nào sau đây mô tả về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì?
    • A.

      Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng.

    • B.

      Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hằng năm.

    • C.

      Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học.

    • D.
      Số lượng cá thể tôm sú bị giảm mạnh do ô nhiễm nước thải xả ra biển.
  12. Câu 12

    Ở người, chứng loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) là một bệnh liên quan đến gen lặn trên nhiễm sắc thể X, ảnh hưởng đến cơ bắp. Khi nghiên cứu tế bào của 6 bé trai bị DMD, ngoài ra còn có thêm nhiều rối loạn khác, người ta tìm thấy có vùng bị mất đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể X, được hiển thị ở hình bên dưới.

    Theo lý thuyết, hãy cho biết phát biểu nào sao đây sai?

    Ở người, chứng loạn dưỡng cơ Duchenne (DMD) là một bệnh liên quan đến gen lặn trên nhiễm sắc thể X (ảnh 1)

    Chú thích: i → vi: NST X của các bé trai bị DMD.

    1 → 13: Các vị trí tương ứng trên NST X ở người bình thường.

    Đoạn bị trống là các đoạn NST tương ứng bị mất.

    • A.

      Vùng số 5 trên nhiễm sắc thể X có khả năng chứa gen DMD.

    • B.

      Các bé trai có thêm rối loại mất đoạn ở các vùng khác xung quanh vùng DMD.

    • C.

      Từ các mẫu ADN của các bé trai bị bệnh có thể tách được gen DMD.

    • D.
      Phương pháp phát hiện đột biến trên thấy rõ nhất là nhuộm băng nhiễm sắc thể.
  13. Câu 13

    Dưới đây là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường (số 1) và hai người bị đột biến (số 2 và số 3).

    Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán sai?

    I. Người số 3 vừa bị đột biến cấu trúc, vừa bị đột biến số lượng NST.

    II. Người mang đột biến số 2 nhiều khả năng sẽ có cơ thể phát triển bất thường.

    III. Ở vùng đầu mút của nhiễm sắc thể giới tính Y chứa gen quy định giới tính nam.

    IV. Lệch bội ở cặp NST giới tính khiến các thể đột biến có kiểu hình nam.

    Cá thể

    1

    2

    3

    Giới tính

    Nam

    Nữ

    Nam

    Nhiễm sắc thể thường

    22 cặp

    22 cặp

    22 cặp

    Nhiễm sắc thể giới tính

    Dưới đây là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường  (ảnh 1)

    Dưới đây là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường  (ảnh 2)

    Dưới đây là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường  (ảnh 3)

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  14. Câu 14
    Người ta có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau bằng phương pháp
    • A.
      nuôi cấy mô thực vật.
    • B.
      gây đột biến gen.
    • C.
      nhân bản vô tính.
    • D.
      cấy truyền phôi.
  15. Câu 15
    Nuôi cấy các hạt phấn có kiểu gen Ab trong ống nghiệm tạo nên các mô đơn bội, sau đó gây lưỡng bội hóa có thể tạo được các cây có kiểu gen là
    • A.
      AAbb.
    • B.
      AABB.
    • C.
      aabb.
    • D.
      aaBB.
  16. Câu 16
    Nhân tố tiến hóa nào sau đây diễn ra thường xuyên sẽ ngăn cản sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể?
    • A.
      Di – nhập gen.
    • B.
      Chọn lọc tự nhiên.
    • C.
      Đột biến.
    • D.
      Giao phối không ngẫu nhiên.
  17. Câu 17

    Loài hoa quế vàng có thể được thụ phấn nhờ động vật vào cả ban đêm và ban ngày. Để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của các loài động vật thụ phấn vào ban đêm, cũng như ảnh hưởng của các loài thụ phấn vào ban ngày đến sự thành đạt sinh sản của hoa, một nhà khoa học đã thực hiện thí nghiệm như sau:

    - Đầu tiên, người đó chia các cá thể hoa quế vàng thành 5 nhóm:

    Ban ngày

    Ban đêm

    Nhóm (1)

    Không trùm lưới hoa

    Không trùm lưới hoa

    Nhóm (2)

    Không trùm lưới hoa

    Trùm lưới hoa

    Nhóm (3)

    Trùm lưới hoa

    Không trùm lưới hoa

    Nhóm (4)

    Trùm lưới hoa

    Trùm lưới hoa

    Nhóm (5)

    Thụ phấn nhân tạo

    Thụ phấn nhân tạo

    Loài hoa quế vàng có thể được thụ phấn nhờ động vật vào cả ban đêm và ban ngày (ảnh 1)

    - Tiếp theo, nhà khoa học đã theo dõi và tính toán số lượng hạt được tạo ra qua quá trình thụ phấn ở mỗi nhóm hoa và lập thành biểu đồ hình bên.

    Biết rằng, khi được trùm lưới, các loài động vật không thể tiếp cận và thụ phấn cho hoa. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Thụ phấn vào ban đêm do động vật đóng góp 28.6% vào tổng lượng hạt thu được.

    II. Loài hoa trên không có khả năng tự thụ phấn.

    III. Loài này thụ phấn vào ban đêm hiệu quả hơn ban ngày.

    IV. Thụ phấn tự nhiên có hiệu quả kém hơn thụ phấn nhân tạo.

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  18. Câu 18

    Đơn vị sinh thái nào sau đây bao gồm cả nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh?

    • A.
      Quần thể.
    • B.
      Quần xã.
    • C.
      Hệ sinh thái.
    • D.
      Cá thể.
  19. Câu 19
    Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của một loài là AA, một loài là BB. Thể song nhị bội có bộ nhiễm sắc thể là
    • A.

      AABB.

    • B.
      AAAA.
    • C.
      AB.
    • D.
      BBBB.
  20. Câu 20
    Tế bào nội bì có chức năng nào sau đây?
    • A.

      Quang hợp.

    • B.

      Cung cấp ATP để hút khoáng.

    • C.
      Kiểm soát dòng nước, ion khoáng.
    • D.
      Cấu tạo nên mạch gỗ của rễ.
  21. Câu 21
    Quan hệ giữa 2 loài trong đó một loài có lợi, còn loài kia không có lợi và không bị hại là quan hệ
    • A.
      hội sinh.
    • B.
      cộng sinh.
    • C.
      hợp tác.
    • D.
      ức chế cảm nhiễm.
  22. Câu 22

    Dưới đây là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường (số 1) và hai người bị đột biến (số 2 và số 3).

    Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán sai?

    I. Người số 3 vừa bị đột biến cấu trúc, vừa bị đột biến số lượng NST.

    II. Người mang đột biến số 2 nhiều khả năng sẽ có cơ thể phát triển bất thường.

    III. Ở vùng đầu mút của nhiễm sắc thể giới tính Y chứa gen quy định giới tính nam.

    IV. Lệch bội ở cặp NST giới tính khiến các thể đột biến có kiểu hình nam.

    Cá thể

    1

    2

    3

    Giới tính

    Nam

    Nữ

    Nam

    Nhiễm sắc thể thường

    22 cặp

    22 cặp

    22 cặp

    Nhiễm sắc thể giới tính

    Dưới đây là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường  (ảnh 1)

    Dưới đây là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường  (ảnh 2)

    Dưới đây là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường  (ảnh 3)

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
Xem trước