DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 14)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 26-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

T
Chia sẻ

Biên soạn tệp:

Trần Thiên Trang

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

26-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Thế hệ thứ nhất của một quần thể động vật ở trạng thái cân bằng di truyền có q(a) = 0,2; p(A) = 0,8. Thế hệ thứ hai của quần thể có cấu trúc 0,672AA : 0,256Aa : 0,072aa. Khi nói về sự di truyền của quần thể này, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    I. Cấu trúc của quần thể ở thế hệ thứ nhất là 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.

    II. So với quần thể thứ nhất thì thế hệ thứ hai có sự tăng tỉ lệ các thể đồng hợp và giảm tỉ lệ dị hợp.

    III. Quần thể đang chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên.

    IV. Quần thể đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên theo hướng loại bỏ kiểu gen dị hợp.

    • A.

      1.

    • B.

      2.

    • C.

      3.

    • D.
      4.
  2. Câu 2
    Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:
    • A.

      tính trạng của loài.

    • B.

      NST trong bộ lưỡng bội của loài.

    • C.

      NST trong bộ đơn bội của loài.

    • D.
      giao tử của loài.
  3. Câu 3

    Cá thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân sinh ra tối đa số loại giao tử là

    • A.

      4.

    • B.

      16.

    • C.

      32.

    • D.
      8.
  4. Câu 4

    Trên một đoạn của phân tử DNA vi khuẩn, xét 5 gene Z, Y, Z, W, T được phân bố ở 5 vị trí. Các chữ số 1, 2, 3, 4 là các điểm trên phân tử DNA. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    Trên một đoạn của phân tử DNA vi khuẩn, xét 5 gene Z, Y, Z, W, T  (ảnh 1)

    I. Các gene đang xét có số lần nhân đôi giống nhau.

    II. Các gene đang xét di truyền liên kết với nhau.

    III. Nếu xảy ra đột biến mất hoặc thêm cặp nucleotide tại vị trí giữa điểm 1 và 2 thì sẽ làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptide của 3 gene còn lại.

    IV. Sự khởi đầu tái bản nhiều khả năng xảy ra tại gene Y, từ đó 2 chạc sao chép mở rộng ra 2 hướng.

    • A.

      1.

    • B.
      3.
    • C.
      4.
    • D.
      2.
  5. Câu 5

    Các con trâu rừng đi kiếm ăn theo đàn giúp nhau cùng chống lại thú ăn thịt tốt hơn các con trâu rừng đi kiếm ăn riêng lẻ. Đây là ví dụ về mối quan hệ

    • A.

      cộng sinh.

    • B.

      cạnh tranh cùng loài.

    • C.

      hội sinh.

    • D.
      hỗ trợ cùng loài.
  6. Câu 6

    Giả sử có 4 loài sinh vật: A, B, C và D mà ổ sinh thái của chúng được mô tả như sơ đồ dưới đây:

    Giả sử có 4 loài sinh vật: A, B, C và D mà ổ sinh thái của chúng được mô tả như sơ đồ dưới đây (ảnh 1)

    Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Quan hệ giữa các loài A, B, C, D là quan hệ cạnh tranh khác loài.

    II. Quan hệ cạnh tranh giữa loài A và loài B gay gắt hơn giữa loài C và D.

    III. So với sự cạnh tranh giữa A và B, loài C cạnh tranh với D có thể dẫn đến một trong hai loài bị tiêu diệt.

    IV. Loài A và loài C có thể sống chung trong một sinh cảnh.

    • A.

      1.

    • B.

      2.

    • C.

      3.

    • D.
      4.
  7. Câu 7

    Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại alen của một gen nào đó trong vốn gen của quần thể sinh vật?

    • A.

      Đột biến điểm.

    • B.

      Đột biến lặp đoạn.

    • C.

      Đột biến tự đa bội.

    • D.
      Đột biến chuyển đoạn.
  8. Câu 8

    Động vật trên cạn có hiệu suất trao đổi khí cao nhất là

    • A.

      lưỡng cư.

    • B.

      bò sát.

    • C.

      chim.

    • D.
      thú.
  9. Câu 9
    Vây của cá mập, cá ngư long và cá voi là
    • A.

      Cơ quan tương đồng.

    • B.

      Cơ quan tương tự.

    • C.

      Cơ quan thoái hóa.

    • D.
      Bằng chứng tế bào học.
  10. Câu 10

    Trong chu trình cacbon, CO2 từ môi trường đi vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào sau đây?

    • A.

      Sinh vật sản xuất.

    • B.

      Sinh vật tiêu thụ bậc 1.

    • C.

      Sinh vật tiêu thụ bậc 3.

    • D.
      Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
  11. Câu 11
    Ở trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có chức năng biến đổi chất hữu cơ thành chất vô cơ để cung cấp cho sinh vật sản xuất?
    • A.

      Thực vật.

    • B.

      Sinh vật phân giải.

    • C.

      Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

    • D.
      Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
  12. Câu 12
    Ở một loài có số lượng NST lưỡng bội 2n = 20. Số lượng NST ở thể một là
    • A.

      19.

    • B.

      21.

    • C.

      10.

    • D.
      22.
  13. Câu 13

    Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Pha sáng ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM đều diễn ra giống nhau.

    II. Năng lượng sử dụng cho pha tối của quá trình quang hợp là quang năng được hấp thụ bởi hệ sắc tố thực vật.

    III. Năng suất sinh học của các nhóm thực vật theo thứ tự tăng dần là CAM → C4→ C3.

    IV. Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.

    • A.

      1.

    • B.

      2.

    • C.

      3.

    • D.
      4.
  14. Câu 14

    Các nhà khoa học nghiên cứu số lượng các loài trong hai quần xã và ghi chép lại sự xuất cá thể của các loài trong quần xã như sau:

    Các nhà khoa học nghiên cứu số lượng các loài trong hai quần xã và ghi chép lại (ảnh 1)

    Biết rằng, độ đa dạng của quần xã được xác định bằng cách sử dụng chỉ số Shannon-Wiener H’ = -trong đó s là tổng số loài và pi là tỷ lệ của tất cả các cá thể trong mẫu thuộc về loài i.

    Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Hai quần xã có cùng số lượng các loài.

    II. Quần xã 2 cố độ đa dạng cao hơn quần xã 1.

    III. Quần xã 1 có thành phần loài nhiều hơn quần xã 2.

    IV. Độ bền vững của quần xã 1 cao hơn quần xã 2.

    • A.

      1.

    • B.

      2.

    • C.

      3.

    • D.
      4.
  15. Câu 15

    Ở ruồi giấm, cặp NST giới tính ở giới cái là

    • A.

      XX.

    • B.

      XY.

    • C.

      XXX.

    • D.
      XO.
  16. Câu 16

    Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội đều trội hoàn toàn, có hoán vị gen ở cả bố và mẹ với tần số như nhau. Phép lai P: ♀ XDXd xXdY, tạo ra F1. Trong tổng số cá thể F1 có 3% cá thể không mang alen trội. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?

    I. Số cá thể mang kiểu hình trội của cả 3 tính trạng chiếm 26%.

    II. Số cá thể có kiểu gen mang 3 alen trội chiếm 31%.

    III. Trong số cá thể cái có kiểu hình trội của 3 tính trạng, có 20% cá thể dị hợp 1 cặp gen.

    IV. Số cá thể cái dị hợp cả 3 cặp gen chiếm 6,5%.

    • A.

      1.

    • B.

      2.

    • C.

      3.

    • D.
      4.
  17. Câu 17

    Ví dụ nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?

    • A.

      Nhiệt độ.

    • B.

      Vật kí sinh.

    • C.

      Độ ẩm.

    • D.
      Ánh sáng.
  18. Câu 18

    Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,6. Tỉ lệ kiểu gen Aa là bao nhiêu?

    • A.

      0,48.

    • B.

      0,16.

    • C.

      0,32.

    • D.
      0,36.
  19. Câu 19
    Những bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hiđrô bổ sung
    • A.

      U và T.

    • B.

      T và A.

    • C.

      A và U.

    • D.
      G và X.
  20. Câu 20

    Khi nghiên cứu tỉ lệ nhóm máu trong một quần thể người đã thu được kết quả 45% số người mang nhóm máu A, 21% số ngưòi mang nhóm máu B, 30% số người mang nhóm máu AB và 4% số người mang nhóm máu O. Giả sử quần thể nghiên cứu đạt trạng thái cân bằng di truyền. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau là đúng?

    I. Có 25% số người mang nhóm máu A có kiểu gen đồng hợp.

    II. Tần số alen IB là 30%.

    III. Tần số kiểu gen IAIO là 12%.

    IV. Tần số kiểu gen IBIO là 9%.

    • A.

      4

    • B.

      2

    • C.

      1

    • D.
      3
Xem trước