DayThemLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 12)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 06-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

B

Biên soạn tệp:

Đặng Hải Bảo

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

29-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Ở một loài thú, bố mẹ có kiểu gen: sinh ra một con cái, dự đoán con cái này có kiểuchiếm tỉ lệ

    • A.
      75%.
    • B.
      25%.
    • C.
      100%.
    • D.
      50%.
  2. Câu 2
    Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vị khuẩn E. coli, đột biến xảy ra tại vị trí nào sau đây của opêron thì quá trình phiên mã của các gen cấu trúc Z, Y, A vẫn có thể diễn ra ngay cả khi môi trường có và không có lactôzơ?
    • A.
      Gen cấu trúc Y.
    • B.
      Vùng vận hành.
    • C.
      Vùng khởi động.
    • D.
      Gen cấu trúc Z.
  3. Câu 3

    Trong một hồ tự nhiên khi quá giàu dưỡng, các khảo sát đã ghi được một số thông số cơ bản: Hàm lượng CO2, O2, độ đục, sinh khối thực vật nổi và mô tả bằng 4 đường cong ở hình bên. Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu nhận định sau đúng?

    Trong một hồ tự nhiên khi quá giàu dưỡng, các khảo sát đã ghi được một số thông số cơ bản (ảnh 1)

    I. Đường cong 1 là sinh khối của thực vật nổi.

    II. Đường cong IV là hàm lượng CO2.

    III. Độ đục tăng dần theo độ sâu.

    IV. Khi nguồn nước bị càng ô nhiễm thì độ đục và sự lắng đọng các chất trong hồ tăng lên.

    • A.

      1.

    • B.
      3.
    • C.
      4.
    • D.
      2.
  4. Câu 4
    Ở cà chua, cho lai giữa bố, mẹ đều thuần chủng, thu được F1 đồng loạt xuất hiện cây quả đỏ, có khía. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 gồm có 3 kiểu hình phân phối theo số liệu sau: 198 cây quả đỏ, bầu dục : 403 cây quả đỏ, có khía : 202 cây quả vàng, có khía. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây là phù hợp với kiểu gen ở đời bố mẹ?
    • A.
      x .
    • B.
      x .
    • C.
      x .
    • D.
      x .
  5. Câu 5

    Sơ đồ sau biểu diễn mối tương quan giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ của 3 loài A, B, C.

    Sơ đồ sau biểu diễn mối tương quan giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ  (ảnh 1)

                                                                                                               toC

    Để đánh giá khả năng phân bố của các loài này trên trái đất, nhận định nào sau đây đúng?

    • A.

      Loài C có thể sống ở vùng ôn đới và nhiệt đới.

    • B.

      Loài C và loài B có thể sống chung cùng một môi trường.

    • C.

      loài B chỉ có thể sống ở vùng nhiệt đới.

    • D.
      Loài A phân bố rộng hơn các loài còn lại.
  6. Câu 6

    Nhận định nào sau đây đúng về đột biến cấu trúc NST?

    I. Mất đoạn NST dẫn tới mất gen, khi bị mất gen thì prôtêin của gen đó không được tạo ra nên có thể gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật.

    II. Đột biến đảo đoạn làm thay đổi vị trí của gen trên NST nên có thể làm cho một gen đang hoạt động sẽ bị ngừng hoạt động hoặc ngược lại.

    III. Chuyển đoạn được ứng dụng để chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá sang bông và đậu tương, chuyển gen tổng hợp prôtêin người trong sữa cừu.

    IV. Ở đại mạch, đột biến lặp đoạn làm tăng hoạt tính của amilaza nên đột biến lặp đoạn luôn làm tăng cường độ biểu hiện của tính trạng.

    • A.
      2.
    • B.
      1.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  7. Câu 7
    Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình thân đen, cánh cụt?
    • A.
    • B.
    • C.
    • D.
  8. Câu 8

    Khi nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc ở động vật. Số lượng con cái giao phối với con đực cùng loài hoặc khác loài, sống cùng hoặc khác vùng địa lí được ghi lại ở bảng sau đây:

    Số lượng con cái giao phối với con đực

    Cùng vùng địa lí

    Khác vùng địa lí

    Cùng loài

    22

    15

    Khác loài

    0

    8

    Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

    I. Tỉ lệ con cái giao phối với con đực cùng loài thấp hơn khác loài.

    II. Tỉ lệ các cá thể giao phối ở cùng và khác vùng địa lí khác nhau không đáng kể.

    III. Cách li sinh sản giữa các quần thể tăng khi không có trở ngại địa lí.

    IV. Đối tượng quá trình nghiên cứu trên có thể là nhóm động vật ít di chuyển.

    • A.

      3.

    • B.
      1.
    • C.
      2.
    • D.
      4.
  9. Câu 9
    Khi nói về sự trao đổi nước trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?
    • A.

      Nước là môi trường cho các phản ứng sinh hóa xảy ra trong cây.

    • B.

      Lông hút là tế bào có thể hút nước từ đất vào rễ, lông hút có nguồn gốc từ tế bào vỏ của rễ.

    • C.

      Nước tự do trong cây là dạng nước có trong các liên kết hóa học ở các thành phần hữu cơ của tế bào.

    • D.
      Trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình: Hút nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước.
  10. Câu 10

    Phát biểu nào sau đây không đúng về tiến hóa lớn?

    • A.

      Tiến hóa lớn là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

    • B.

      Tiến hóa lớn là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

    • C.

      Tiến hóa lớn diễn ra trên phạm vi rộng lớn và thời gian dài.

    • D.
      Biết được lịch sử hình thành các loài cũng như nhóm loài trong quá khứ.
  11. Câu 11

    Ở sinh vật nhân sơ, côđon 3’GUA 5’ mã hóa loại axit amin nào sau đây?

    • A.

      Foocmin mêtiônin.

    • B.
      Mêtiônin.
    • C.
      Glixin.
    • D.
      Lizin.
  12. Câu 12

    Hình dưới đây mô tả quá trình tổng hợp mRNA từ opêron Lac và được dịch mã thành prôtêin. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

    Hình dưới đây mô tả quá trình tổng hợp mRNA từ opêron Lac  (ảnh 1)
    • A.

      Các quá trình trên chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực và môi trường không có lactôzơ.

    • B.

      Quá trình phiên mã của các gen cấu trúc chỉ tạo ra một phân tử mARN.

    • C.

      Phân tử mARN trên có một bộ ba mở đầu và một bộ ba kết thúc.

    • D.
      Khi gen Lac Z bị đột biến sẽ làm cho prôtêin Lac Y và Lac A cũng bị thay đổi.
  13. Câu 13

    Một loài thực vật, xét 6 gen mã hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên cùng một nhiễm sắc thể như hình bên dưới. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

    Một loài thực vật, xét 6 gen mã hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên cùng một nhiễm sắc thể (ảnh 1)
    • A.

      Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M sẽ làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T.

    • B.

      Nếu xảy ra đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T thì có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N.

    • C.

      Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì luôn có hại cho thể đột biến.

    • D.
      Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì không làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen này.
  14. Câu 14
    Ở quần thể thực vật tự thụ phấn, yếu tố nào sau đây không thay đổi qua các thế hệ?
    • A.
      Tần số các alen.
    • B.
      Tần số kiểu hình.
    • C.
      Tần số kiểu gen.
    • D.
      Cấu trúc di truyền.
  15. Câu 15
    Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây Sai
    • A.

      Nuôi cấy hạt phấn có thể tạo ra các cây đồng hợp về tất cả các cặp gene.

    • B.

      Cây Pomato được tạo ra bởi phương pháp lai tế bào xôma ở khoai tây và cà chua.

    • C.

      Nhân bản vô tính tạo ra các cá thể có kiểu gen hoàn tọàn giống với sinh vật cho trứng.

    • D.
      Lai xa và đa bội hoá hoặc dung hợp tế bào trần sẽ tạo ra dạng song nhị bội.
  16. Câu 16
    Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở phổi?
    • A.

      Cá voi.

    • B.
      Giun tròn.
    • C.
      Cá chép.
    • D.
      Tôm sông.
  17. Câu 17

    Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể?

    I. Tuổi sinh lí là thời gian sống thực tế của cá thể trong quần thể.

    II. Tuổi sinh thái là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

    III. Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

    IV. Tổ hợp của các nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi đang sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản được gọi là cấu trúc tuổi của quần thể.

    V. Mỗi quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng, cấu trúc này không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường.

    • A.

      3.

    • B.
      2.
    • C.
      4.
    • D.
      1.
  18. Câu 18
    Hội chứng Đao được phát hiện nhờ quan sát được số lượng NST. NST được quan sát rõ nhất ở kì nào trong quá trình phân bào?
    • A.
      Kì đầu.
    • B.
      Kì giữa.
    • C.
      Kì sau.
    • D.
      Kì cuối.
  19. Câu 19

    Ở loài Ong mật, alen A quy định cánh dài, alen a quy định cánh ngắn; alen B quy định cánh rộng, alen b quy định cánh hẹp. Hai gen qui định 2 tính trạng trên đều nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và liên kết hoàn toàn với nhau. Cho ong cái cánh dài, rộng giao phối với ong đực cánh ngắn, hẹp thu được F1 toàn cánh dài, rộng. Cho biết: Loài ong mật có hiện tượng trinh sản, trứng được thụ tinh nở thành ong cái có bộ nhiễm sắc thể 2n, trứng không được thụ tinh nở thành ong đực có bộ nhiễm sắc thể n. Cho F1 giao phối với nhau thu được 3 loại kiểu hình ở F2. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. F1 có hai loại kiểu gen quy định kiểu hình cánh dài, rộng.

    II. Ong cái ở F2 chỉ có một loại kiểu hình.

    III. Ong đực ở F2 có hai loại kiểu hình.

    IV. Xét hai tính trạng này ở các quần thể ong khác nhau có tối đa 10 loại kiểu gen quy định.

    • A.

      3.

    • B.
      2.
    • C.
      4.
    • D.
      1.
  20. Câu 20
    Khi nói về ổ sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
    • A.

      Kích thước và loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.

    • B.

      Ổ sinh thái là nhân tố đặc trưng cho loài.

    • C.
      Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó.
    • D.
      Cùng nơi ở, các loài cạnh tranh với nhau có xu hướng phân li ổ sinh thái.
Xem trước