DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 11)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

T
Câu 1 (0.25đ)

Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 80 cây hoa đỏ và 62 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là

  • A.

    1: 2: 1: 2: 4: 2: 1: 1: 1.

  • B.

    4: 2: 2: 2: 2: 1: 1: 1: 1.

  • C.
    1: 2: 1: 1: 2: 1: 1: 2: 1.
  • D.
    3: 3: 1: 1: 3: 3: 1: 1: 1.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)
Lan hoàng thảo hương duyên (Dendrobium ellipsophyllum) là loài thường sống bám trên thân hoặc cành của các loài cây thân gỗ. Thân hoặc cành của cây cung cấp chất nền cho lan phát triển. Lan sẽ lấy chất dinh dưỡng và độ ẩm từ rễ mọc lơ lửng trong không khí (khí sinh). Mối quan hệ giữa loài lan này với các loài cây thân gỗ là ví dụ cho
  • A.
    quan hệ cộng sinh.
  • B.
    quan hệ kí sinh.
  • C.
    quan hệ hội sinh.
  • D.
    Quan hệ hợp tác.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)

Ở ruồi giấm alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không phát sinh đột biến, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ 3 đỏ: 1 trắng? (Biết con mắt trắng chỉ xuất hiện ở giới đực)

  • A.
    Aa × AA.
  • B.
    Aa × aa.
  • C.
    XAXa × XAY.
  • D.
    XAXa × XaY.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)

Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ NST của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các NST của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gen trên NST, ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về NST và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở bảng sau:

Dòng tế bào lai

Prôtêin người

Nhiễm sắc thể người

M

M

N

P

Q

2

6

9

12

14

15

19

X

+

+

+

+

+

+

+

Y

+

+

+

+

+

+

+

+

Z

+

+

+

+

+

+

Ghi chú : + prôtêin được biểu hiện/có NST.

– prôtêin không được biểu hiện/không có NST.

Biết rằng mỗi gen quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về vị trí của các gen này trên bộ NST của người?

I. Gen mã hóa protein N nằm trên NST số 19.

II. Gen mã hóa protein Q nằm trên NST số 2.

III. Gen mã hóa protein M nằm trên NST số 6.

IV Trên NST số 9 và 15 không có gen nào trong số các gen đang xét.

  • A.

    3.

  • B.
    1.
  • C.
    4.
  • D.
    2.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)

Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

  • A.

    sự tiến hoá phân li.

  • B.

    sự tiến hoá đồng quy.

  • C.
    sự tiến hoá song hành.
  • D.
    nguồn gốc chung.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)

Để xác định đột biến điểm xảy ra trong gen quy định chuỗi polypeptit. Ở một loài vi khuẩn, người ta tiến hành phân tích trình tự chuỗi polypeptit đã bị cắt axit amin mở đầu thì thấy axit amin thứ 6 là Serin bị thay thế bởi Arginin. Biết rằng các condon 5’AGU3’, 5’AGX3’ mã hóa cho Serin và các codon 5’AGA3’, 5’AGG3’ mã hóa cho Arginin. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng khi dự đoán về đột biến xảy ra trong gen qui định chuỗi polypeptit của vi khuẩn này?

I. Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotit loại U ở vị trí thứ 18 thành A.

II. Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotit loại A ở vị trí số 21 thành loại T hoặc X.

III. Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotit loại G ở vị trí số 18 thành loại T hoặc X.

IV. Có thể có 4 cách đột biến điểm dẫn đến thay thế này.

  • A.
    4.
  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    1.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)
Ở tế bào nhân thực, loại axit nuclêic nào sau đây làm khuôn cho quá trình phiên mã?
  • A.

    rARN.

  • B.
    tARN.
  • C.
    ADN.
  • D.
    mARN.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)
Quá trình nào sau đây có thể làm phát sinh đột biến gen?
  • A.

    Nhân đôi ADN.

  • B.

    Phiên mã.

  • C.
    Dịch mã.
  • D.
    Điều hòa hoạt động gen.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)

Loại nuclêôtit nào sau đây không có trong côđon mở đầu của phân tử mARN?

  • A.
    Guanin.
  • B.
    Uraxin.
  • C.
    Xitôzin.
  • D.
    Ađênin.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)

Cừu Đôly là thành tựu của phương pháp tạo giống nhờ

  • A.

    cấy truyền phôi.

  • B.
    gây đột biến.
  • C.
    nhân bản vô tính.
  • D.
    công nghệ gen.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)
Số lượng cá thể phân bố trong không gian sống của quần thể được gọi là gì?
  • A.
    Mật độ cá thể.
  • B.
    Kích thước quần thể.
  • C.
    Kiểu phân bố cá thể.
  • D.
    Tỉ lệ giới tính.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)

Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự

  • A.

    co dãn của túi khí.

  • B.
    di chuyển của chân. 
  • C.
    vận động của cổ.
  • D.
    vận động của đầu.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)

Chất chỉ thị được dùng trong thí nghiệm phát hiện sự thoát hơi nước qua lá là

  • A.

    kali hiđrôxit.

  • B.
    canxi hiđrôxit.
  • C.
    côban clorua.
  • D.
    kali clorua.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)

Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh ở đối tượng nào?

  • A.
    Rùa biển.
  • B.
    Vi khuẩn.
  • C.
    Voi.
  • D.
    Tảo lục.

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)
Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này lần lượt là
  • A.
    9 và 11.
  • B.
    11 và 9.
  • C.
    19 và 21.
  • D.
    21 và 19.

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Lai gà trống lông trắng với gà mái lông đen (P), thu được F1 gồm 50% gà trống lông đen và 50% gà mái lông trắng. Biết màu lông gà do 1 gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

I. Gen quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

II. Cho gà F1 giao phối với nhau, thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình giống nhau ở giới đực và giới cái.

III. Cho gà F1 giao phối với nhau, thu được F2. Cho tất cả gà F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 13 gà lông đen : 3 gà lông trắng.

IV. Cho gà mái lông trắng giao phối với gà trống lông đen thuần chủng, thu được đời con toàn gà lông đen.
  • A.
    2.
  • B.
    4.
  • C.
    1.
  • D.
    3.

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.25đ)

Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là1: 1?

  • A.
    AA × AA.
  • B.
    Aa × aa.
  • C.
    XAXA × XaY.
  • D.
    XAXa × XAY.

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)

Tại một hòn đảo, người ta thả vào đó 5 cặp hươu khỏe mạnh và theo dõi sự phát triển của quần thể này, người ta lập được đồ thị như hình. Biết rằng trên đảo này không có loài bản địa nào có thể sử dụng hươu làm thức ăn, và trong suốt thời gian khảo sát, các biến đổi khí hậu là không đáng kể.

Tại một hòn đảo, người ta thả vào đó 5 cặp hươu khỏe mạnh và theo dõi  (ảnh 1)

Ở góc độ sinh thái học, khi nhận xét về quần thể này, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

I. Kích thước tối đa của quần thể là khoảng 100 cá thể.

II. Tại thời điểm đạt khoảng 40 cá thể, tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.

III. Kích thước của quần thể hươu chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thức ăn trên đảo.

IV. Giai đoạn được đánh dấu (X) trên hình được gọi là trạng thái cân bằng của quần thể hươu.

  • A.

    1.

  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)

Ở người, xét hai gen, mỗi gen quy định một tính trạng, hai gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. Phả hệ bên mô tả sự di truyền của hai bệnh này trong các gia đình. Biết rằng (5) và (6) là hai chị em song sinh cùng trứng và người số (6) mang cả alen gây bệnh 1 và bệnh 2, trong quá trình giảm phân không phát sinh đột biến trong phả hệ, có bao nhiêu phát biểu sau đây về phả hệ này là đúng?

Ở người, xét hai gen, mỗi gen quy định một tính trạng, hai gen nằm trên hai cặp NST  (ảnh 1)

I. Xác định được chính xác kiểu gen của 2 người trong phả hệ nói trên.

II. Xác suất cặp (6) × (7) sinh đứa con thứ ba không bị bệnh có thể chiếm tỉ lệ cao nhất là 50%.

III. Không tính vai trò của bố mẹ có tối đa 5 phép lai phù hợp với cặp vợ chồng 1, 2.

IV. Xác suất người số 2 có cùng kiểu gen với người số 1 là 25%.

  • A.

    4.

  • B.
    1.
  • C.
    2.
  • D.
    3.

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)
Đơn vị cấu trúc cơ bản theo chiều dọc của nhiễm sắc thể là
  • A.
    crômatit. 
  • B.
    nuclêôxôm.
  • C.
    nuclêôtit.
  • D.
    nuclêic.

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.25đ)

Khi nói về sự trao đổi chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

    Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng thường rất lớn.

  • B.

    Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì sinh khối trung bình càng lớn.

  • C.

    Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.

  • D.
    Năng lượng chủ yếu mất đi qua bài tiết, một phần nhỏ mất đi do hô hấp.

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.25đ)

Sự tăng trưởng kích thước của một quần thể cá rô được mô tả bằng đồ thị sau:

Sự tăng trưởng kích thước của một quần thể cá rô được mô tả bằng đồ thị sau: (ảnh 1)

I. Từ đồ thị cho thấy quần thể cá rô tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường bị giới hạn.

II. Tốc độ tăng trưởng của quần thể cá rô tăng dần và đạt giá trị tối đa tại điểm uốn đầu tiên, qua điểm uốn tốc độ tăng trưởng của quần thể giao động quanh giá trị cân bằng.

III. Ở pha cân bằng, quần thể cá rô có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

IV. Quần thể có số lượng tăng lên rất nhanh trước điểm uốn nhờ quan hệ hỗ trợ diễn ra mạnh mẽ trong quần thể sinh vật.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng dựa vào biểu đồ ở hình bên ?

  • A.

    1.

  • B.
    2.
  • C.
    3.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải