DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

(2023) Đề thi thử Sinh học Trường THPT Kiến Thụy, Hải Phòng có đáp án (Đề 2)

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

H
Câu 1 (0.25đ)
Ở người alen A nằm trên vùng không tương đồng của X quy nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định mù màu. Kiểu gen nào dưới đây là nữ bị mù màu
  • A.
    XaY.
  • B.
    XaXa.
  • C.
    XAXa.
  • D.
    XAY.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)
Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen?
  • A.
    AABb.
  • B.
    AaBb.
  • C.
    AAbb.
  • D.
    aaBB.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)
Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các nuclêôtit 3’… TXG XXT GGA TXG …5’. Trình tự các nuclêôtit trên đoạn mARN tương ứng được tổng hợp từ gen này là:
  • A.
    5'…AGX GGA XXU AGX …3'.
  • B.
    3'…AGX GGA XXU AGX …5'.
  • C.
    5'…UXG XXU GGA UXG …3'.
  • D.
    5'…AGX GGA XXT AGX …3'.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)
Loại nucleotit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên gen?
  • A.
    Guanin
  • B.
    Adenin
  • C.
    Xitozin
  • D.
    Uraxin

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)
Để phát hiện vị trí của một gen quy định tính trạng nằm trên NST thường, trên NST giới tính hay trong tế bào chất, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
  • A.
    Giao phối cận huyết ở động vật.
  • B.
    Tự thụ phấn ở thực vật.
  • C.
    Lai thuận nghịch.
  • D.
    Lai phân tích.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)
Cho biết hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40 cM. Một cơ thể đực có kiểu gen \(\frac{{AbAb}}{{aBaB}}\) tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, loại tinh trùng aBaB chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
  • A.
    10%
  • B.
    25%
  • C.
    30%
  • D.
    20%

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)
Ở Cà độc dược có 2n = 24 NST. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 2 có một chiếc bị mất đoạn, ở cặp NST số 5 có một chiếc bị đảo đoạn. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong tổng số các giao tử đột biến, tỉ lệ giao tử đột biến về cả 2 NST trên là
  • A.
    1/2
  • B.
    1/4
  • C.
    3/4
  • D.
    1/3

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)
Gen đa hiệu là hiện tượng
  • A.
    một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
  • B.
    nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
  • C.
    một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 hoặc 1 số tính trạng.
  • D.
    nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)
Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
  • A.
    Đột biến lệch bội
  • B.
    Đột biến đa bội
  • C.
    Đột biến mất đoạn
  • D.
    Đột biến đảo đoạn

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 25%, biết gen trội là trội hoàn toàn?
  • A.
    Bb \( \times \) Bb.
  • B.
    Bb \( \times \) bb.
  • C.
    BB \( \times \) Bb.
  • D.
    bb \( \times \) bb.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)
Bộ phận làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng ở rễ là
  • A.
    miền sinh trưởng.
  • B.
    miền lông hút.
  • C.
    chóp rễ.
  • D.
    miền bần.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)
Một cặp vợ chồng cùng kiểu gen IBIO sinh được một người con trai có nhóm máu B, người con trai này lớn lên lấy vợ có nhóm máu AB, xác suất để cặp vợ chồng người con trai này sinh 1 đứa cháu trai có nhóm máu A là
  • A.
    1/4
  • B.
    1/6
  • C.
    1/2
  • D.
    1/12

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)
Quá trình phiên mã đã tạo ra
  • A.
    DNA
  • B.
    Protein.
  • C.
    gen
  • D.
    RNA.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)
Ở cà chua A quy định cây quả đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định cây quả vàng. Cho một cây cà chua lưỡng bội quả đỏ lai với cây cà chua lưỡng bội quả vàng thu được F1 toàn cây quả đỏ, xử lí côxisin các cây F1 rồi chọn ngẫu nhiên 2 cây F1 đem lai với nhau thu được F2 . Ở F2không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
  • A.
    35 đỏ : 1 vàng
  • B.
    3 đỏ : 1 vàng.
  • C.
    5 đỏ : 1 vàng
  • D.
    11 đỏ: 1 vàng.

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)
Động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
  • A.
    Ngựa
  • B.
    Chuột.
  • C.
    Thỏ
  • D.
    Trâu.

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, số loại giao tử tạo ra là tối đa. Cho các trường hợp tỉ lệ các loại giao tử tạo ra dưới đây

(1) 1:1. (2) 3:3:1:1. (3) 2:2:1:1. (4) 1:1:1:1. (5) 3:1.

Số trường hợp có thể xảy ra là

  • A.
    3
  • B.
    5
  • C.
    4
  • D.
    2

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.25đ)
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd phân li độc lập quy định. Kiểu gen có đủ 3 gen trội A, B, D quy định hoa tím; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Cho một cây hoa tím lai phân tích, thu được Fa Theo lí thuyết, ở Fa không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
  • A.
    1 cây hoa tím :7 cây hoa trắng.
  • B.
    3 cây hoa tím : 5 cây hoa trắng.
  • C.
    1 cây hoa tím :3 cây hoa trắng.
  • D.
    1 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)
Đột biến gen thường dễ phát sinh trong quá trình nào dưới đây?
  • A.
    Dịch mã.
  • B.
    Nhân đôi ADN.
  • C.
    Phiên mã.
  • D.
    Phiên mã và dịch mã.

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây khi giảm phân tạo giao tử Ab với tỉ lệ 1/4
  • A.
    Aabb.
  • B.
    AaBb
  • C.
    AABb
  • D.
    AaBB

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?
  • A.
    5' AUG 3'.
  • B.
    3' UAG 5'.
  • C.
    3' UGA 5'.
  • D.
    3' AGU 5'.

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.25đ)

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E-coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (15N). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp 5 thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E-coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách ADN sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của ADN chứa cả hai mạch 15N; Y là vị trí của ADN chứa 1 mạch 14N và 1 mạch 15N; Z là vị trí của ADN chứa cả hai mạch 14N.

Media VietJack

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc bản bảo toàn.

II. Nếu 2 vi khuẩn E-coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch ADN chứa 15N ở mỗi thế hệ.

III. Ở thế hệ thứ 4 tỉ lệ vi khuẩn chứa ADN ở vị trí Z là 1/8.

IV. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ ADN ở vị trí Y chiếm 1/16.

  • A.
    1
  • B.
    2
  • C.
    3
  • D.
    4

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.25đ)

Một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 24. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau.

Thể đột biến

I

II

III

IV

V

VI

Số lượng NST trong TB sinh dưỡng

48

84

72

36

60

108

Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của thể đột biến đều bằng nhau. Trong các thể đột biến trên thể đa bội chẵn là:

  • A.
    I, III.
  • B.
    I, III, IV, V.
  • C.
    I, II, III, V.
  • D.
    II, VI.

Chưa có lời giải