DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Thái Phiên, Hải Phòng có đáp án

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

L
Câu 1 (0.25đ)

Hoạt động nào sau đây của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitơ trong đất?

  • A.
    Nitrathóa
  • B.
    Amônhó
  • C.
    Cốđịnhnitơ.
  • D.
    Phảnnitrathóa.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)

ở một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gen là: 0,3AABb : 0,2AaBb : 0,5Aabb; mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng về F1?

I. Ở F1 có tối đa 10 loại kiểu gen

II. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen ở F1 chiếm 11/80

III. Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 2 tính trạng trội chiếm 54,5%

IV. Tỉ lệ kiểu gen mang 2 alen trội trong quần thể chiếm 32,3%

  • A.
    1
  • B.
    2
  • C.
    3
  • D.
    4

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)

Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, khoảng cách giữa hai gen là 16cM. Người bình thường mang gen A và B, hai gen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, (ảnh 1)

Biết không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ này?

I. Biết được chính xác kiểu gen của 10 người.

II. Người số 1, số 3 và số 11 có kiểu gen giống nhau.

III. Nếu người số 13 có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh con gái bị bệnh là 29%.

IV. Cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng bị cả hai bệnh là 8,82%.

  • A.
    2.
  • B.
    4.
  • C.
    3.
  • D.
    1.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)

Khi nói về chọn lọc tự nhiên, điều nào sau đây không đúng?

  • A.
    Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới.
  • B.
    Cạnh tranh cùng loài là một trong những nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên.
  • C.
    Trong một quần thể, sự chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của sinh vật.
  • D.
    Áp lực của chọn lọc tự nhiên càng lớn thì sự hình thành các đặc điểm thích nghi càng chậm.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)

Ba tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen \(\text{Aa}\frac{\underset{¯}{BD}}{bd}\)giảm phân bình thường, trong đó có 1 tế bào xảy ra hoán vị giữa alen D và alen d. Theo lí thuyết, kết thúc giảm phân có thể tạo ra

A. 4 loại giao tử với tỉ lệ 5 : 5 : 1 : 1.

B. loại giao tử mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ 1/8.

C. 6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

D. tối đa 8 loại giao tử.
  • A.
    4 loại giao tử với tỉ lệ 5 : 5 : 1 : 1.
  • B.
    loại giao tử mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ 1/8.
  • C.
    6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
  • D.
    tối đa 8 loại giao tử.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=8, được kí hiệu là AaBbDdEe. Trong các thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể sau đây, loại nào là đột biến thể một?

  • A.
    AaaBbDD.
  • B.
    AaBbDdEe.
  • C.
    AaBbEe.
  • D.
    AaBbDEe.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)

Khi nói về cấu trúc và hoạt động hệ tuần hoàn ở các loài động vật, phát biểu nào dưới đây đúng?

  • A.
    Tất cả thân mềm đều có hệ tuần hoàn hở, máu đổ vào xoang cơ thể nên áp lực máu thấp.
  • B.
    Tim người có tính tự động nhờ quá trình phát xung điện tự động từ động mạch vành chạy dọc khắp cơ tim.
  • C.
    Trong số các loài thú, xu hướng chung các loài có kích thước cơ thể càng lớn thì có nhịp tim càng chậm.
  • D.
    Khi tim giãn, thể tích tim là lớn nhất, áp suất trong tim là lớn nhất và tạo ra huyết áp tối đa trong lòng động mạch.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)

Xét 1 gen có 2 alen A và a. Gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trên nhiễm sắc thể Y. Kiểu gen nào sau đây không đúng?

  • A.
    XAY.
  • B.
    XaXa .
  • C.
    XAXa.
  • D.
    XaYA.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể?

  • A.
    Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là mối quan hệ giữa các cá thể khác loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản....
  • B.
    Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện qua hiệu quả nhóm.
  • C.
    Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
  • D.
    Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)

Khi nói về hai pha quang hợp của các nhóm thực vật C3, C4, CAM, phát biểu sau đây không đúng?

  • A.
    Pha sáng của tất cả các loài thực vật đều diễn ra theo cơ chế giống nhau.
  • B.
    Chất AlPG do chu trình Canvin tạo ra được chuyển hóa thành cacbohidrat,prôtêin.
  • C.
    Pha tối của tất cả các loài thực vật đều có chu trình C4.
  • D.
    Pha tối của tất cả các loài thực vật đều có chu trình Canvin.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)

Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của:

  • A.
    Chọn lọc tự nhiên.
  • B.
    Đột biến.
  • C.
    Các yếu tố ngẫu nhiên.
  • D.
    Giao phối không ngẫu nhiên.Chọn

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)

Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở người là

  • A.
    ngoài gen qui định giới tính còn có gen qui định tính trạng thường.
  • B.
    nhiễm sắc thể giới tính chỉ có trong tế bào sinh dục.
  • C.
    gồm một cặp nhiễm sắc thể.
  • D.
    ở nữ là XX, ở nam là XY.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

  • A.
    Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp NST.
  • B.
    Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
  • C.
    Tất cả các gen nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau.
  • D.
    Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)

Hai gen A và B cùng nằm trên một nhóm gen liến kết cách nhau 40 cM, hai gen  C, D nằm trên một NST với tần số hoán vị gen là 30%. Ở đời con của phép lai

Hai gen A và B cùng nằm trên một nhóm gen liến kết cách nhau 40 cM, hai gen  C, D nằm trên một NST với tần số hoán vị gen là 30%. (ảnh 1)loại hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ:

A. 1,75%B. 7%C. 3,5%D. 1,5%

  • A.
    1,75%
  • B.
    7%
  • C.
    3,5%
  • D.
    1,5%

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lại giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa đỏ khác. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây sai?

  • A.
    Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.
  • B.
    Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.
  • C.
    Đời con có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình
  • D.

    Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Ở cây hoa phấn, người ta thực hiện các phép lai sau đây:

- Lai thuận:P: ♀cây lá đốm × ♂ cây lá xanh → \({F}_{1}\): 100% cây lá đốm.

- Lai nghịch: P: ♀cây lá xanh × ♂ cây lá đốm → \({F}_{1}\): 100% cây lá xanh.

Cho cây lai \({F}_{1}\)ở phép lai thuận thụ phấn cho cây lai \({F}_{1}\)của phép lai nghịch được \({F}_{2}\). Tiếp tục cho các cây \({F}_{2}\)giao phấn với nhau được \({F}_{3}\)có kết quả là

  • A.
    3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh.
  • B.
    100% cây lá đốm.
  • C.
    5 cây lá đốm : 3 cây lá xanh.
  • D.
    100% cây lá xanh.

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.25đ)

Xét gen A có 2 alen là A và a. Một quần thể đang cân bằng di truyền và tần số A = 0,6 thì kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ

  • A.
    0,25.
  • B.
    0,16.
  • C.
    0,48.
  • D.
    0,36.

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)

Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số riboxom cùng hoạt động. Các riboxom này được gọi là

  • A.
    polipeptit.
  • B.
    poliriboxom.
  • C.
    polinucleoxom.
  • D.
    polinucleotit.

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)

Một phân tử ADN của sinh vật nhân thực trong quá trình tái bản đã tạo nên được 3 đơn vị tái bản. Đơn vị tái bản 1 có 9 đoạn okazaki, đơn vị tái bản 2 có 12 đoạn okazaki và đơn vị tái bản 3 có 15 đoạn okazaki. Số đoạn ARN mồi cần cho quá trình tái bản trên là:

  • A.
    36
  • B.
    42
  • C.
    33
  • D.
    39

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)

Gen B trội hoàn toàn so với gen b, biết rằng không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1?

  • A.
    BB × BB.
  • B.
    Bb × bb.
  • C.
    BB × bb.
  • D.
    Bb × Bb.

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.25đ)

Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzym tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y. Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây sai?

  • A.
    Enzym ADN pôlimêraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5'→3'.
  • B.
    Trên mạch khuôn 5'→3' thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn.
  • C.
    Trên mạch khuôn 3'→5' thì mạch mới được tổng hợp liên tục.
  • D.
    Enzym ADN pôlimêraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5'→3'.

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.25đ)

Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến cho quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu?

  • A.
    Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
  • B.
    Cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực và cái ít dẫn đến khả năng sinh sản giảm.
  • C.
    Tăng sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
  • D.
    Xảy ra sự giao phối gần thường xuyên đe dọa sự tồn tại của quần thể.

Chưa có lời giải