DayThemLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Sở Giaó dục đào tạo Bà Rịa- Vũng Tàu có đáp án

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 08-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

T

Biên soạn tệp:

Nguyễn Thị Thư

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

20-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nuclêôtit nào ở môi trường nội bào?

    • A.
      X.
    • B.
      G.
    • C.
      T
    • D.
      U.
  2. Câu 2

    Quan sát số lượng voi ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 125 con/km2.

    Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

    • A.
      Sự phân bố cá thể.
    • B.
      Thành phần nhóm tuổi.
    • C.
      Mật độ cá thể.
    • D.
      Thành phần loài.
  3. Câu 3

    Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,3 và alen a là 0.7. Kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ

    • A.
      0.49.
    • B.
      0.58.
    • C.
      009.
    • D.
      0.42.
  4. Câu 4

    Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?

    • A.
      Tập hợp bướm kalima đang sinh sống trong rừng Cúc phương.
    • B.
      Tập hợp các cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.
    • C.
      Tập hợp cây cỏ đang sinh sống trên một cánh đồng cỏ.
    • D.
      Tập hợp chim sẻ nâu đang sinh sống trong rừng Amazon.
  5. Câu 5

    Rễ cây hấp thụ nitơ ở dạng

    • A.
      N2.
    • B.
      NO.
    • C.
      NH4+.
    • D.
      N2O.
  6. Câu 6

    Ở một loài thực vật, cánh hoa bình thường có màu tím. Hai đột biến lặn m1, m2 tác động đến màu hoa: đột biến 1(m1) cho cánh hoa có màu xanh, đột biến 2(m2) cho cánh hoa màu đỏ. Các nhà nghiên cứu đã mô tả con đường tổng hợp sắc tố hoa như sơ đồ bên:

    Ở một loài thực vật, cánh hoa bình thường có màu tím. Hai đột biến lặn m1, m2 tác động đến màu hoa: đột biến 1(m1) cho cánh hoa có màu xanh, đột biến 2(m2) cho cánh hoa màu đỏ. Các nhà nghiên cứu đã mô tả con đường tổng hợp sắc tố hoa như sơ đồ bên: (ảnh 1)

    Kết luận đúng là

    • A.
      Ở thể đột biến 2(m2), enzim A không hoạt động.
    • B.
      Cá thể có kiểu gen M1m1M2m2 có màu xanh.
    • C.
      Khi cho cơ thể M1m1M2m2 tự thụ phấn, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 9: 6: 1.
    • D.
      Tính trạng màu hoa là kết quả của sự tương tác giữa các gen alen.
  7. Câu 7

    Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gen: 0,1AABb : 0,4AaBb : 0,2Aabb : 0,2aaBb : 0,laabb. Biết rằng hai cặp gen Aa và Bb tương tác bổ sung, trong đó A và B quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 alen trội A hoặc B thì quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu không có tác động của các nhân tố làm thay đổi tần số alen thì tần số alen A của quần thể P là 0,4.

    II. Giả sử ở quần thể P xảy ra đột biến gen thì tần số alen có thể không bị thay đổi.

    III. Nếu quần thể P không chịu tác động của nhân tố làm thay đổi tần số alen thì ở F2 tỉ lệ hoa đỏ là 7/32.

    IV. Loại bỏ hoàn toàn hoa trắng của quần thể P thì tỉ lệ hoa trắng ở thế hệ tiếp theo là 5/36.

    • A.
      2.
    • B.
      4.
    • C.
      1
    • D.
      3.
  8. Câu 8

    Hình vẽ mô tả 2 cặp NST thường đã nhân đôi trong giảm phân. Các alen của 3 gen A, B và C được kí hiệu A1, A2; B1, B2; C1, C2. Biết rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường, khi kết thúc giảm phân, loại giao tử nào trong các loại giao tử sau chiếm tỉ lệ nhỏ nhất?

    Hình vẽ mô tả 2 cặp NST thường đã nhân đôi trong giảm phân. Các alen của 3 gen A, B và C được kí hiệu A1, A2; B1, B2; C1, C2. (ảnh 1)
    • A.
      A1B2C1.
    • B.
      A2B1C1.
    • C.
      A1B2C2.
    • D.
      A1B1C2.
  9. Câu 9

    Một loài thực vật lưỡng bội, xét 5 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee, Gg quy định 5 cặp tính trạng nằm trên 5 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Trong đó, alen trội là trội hoàn toàn và các alen A, B, D, e, g là các alen đột biến. Quần thể của loài này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen quy định các thể đột biến mang 2 tính trạng đột biến trội?

    • A.
      108.
    • B.
      239.
    • C.
      211.
    • D.
      242.
  10. Câu 10

    Loài động vật có hình thức hô hấp bằng mang là

    • A.
      Cá chép.
    • B.
      Bò.
    • C.
      Châu chấu.
    • D.
      Chuột.
  11. Câu 11

    Cho sơ đồ phả hệ sau:

    Cho sơ đồ phả hệ sau:  Biết rằng hai cặp gen quy định hai tính trạng nói trên phân li độc lập. Bệnh hói đầu do alen trội H năm trên NST (ảnh 1)

    Biết rằng hai cặp gen quy định hai tính trạng nói trên phân li độc lập. Bệnh hói đầu do alen trội H năm trên NST thường quy định, kiểu gen dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ, quần thể này ở trạng thái cân bằng, và có tỉ lệ người bị hói đầu là 40%. Xác suất để cặp vợ chồng số 10 và 11 sinh ra một đứa con trai không hói đầu và không bị bệnh P là

    • A.
      153/1440.
    • B.
      1287/1440.
    • C.
      133/160.
    • D.
      27/160.
  12. Câu 12

    Oxi được giải phóng trong quá trình quang hợp ở thực vật có nguồn gốc từ phân tử

    • A.
      H2O
    • B.
      CO2
    • C.
      C5H12O5
    • D.
      C6H12O6
  13. Câu 13

    Ở 1 hệ sinh thái có 2 loài sên biển X và Y là động vật ăn tảo. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu tác động của mật độ sên biển lên khả năng sinh trưởng của chúng và mật độ của tảo. Số liệu được trình bày như hình bên.

    Ở 1 hệ sinh thái có 2 loài sên biển X và Y là động vật ăn tảo. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu tác động của mật độ sên biển lên khả năng sinh trưởng của chúng và mật độ của tảo. Số liệu được trình bày như hình bên. (ảnh 1)

    Khi nói về hệ sinh thái trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Ở khoảng thời gian 1, loài X có khả năng sinh trưởng kém hơn loài Y.

    II. Tốc độ sinh trưởng của loài Y giảm nhanh hơn so với loài X theo thời gian.

    III. Loài Y có ưu thế cạnh tranh cao hơn loài X khi nguồn thức ăn trong môi trường suy giảm.

    IV. Khi nguồn sống càng giảm, loài X có khả năng sinh trưởng giảm nhưng ưu thế cạnh tranh lại tăng.

    • A.
      2.
    • B.
      1.
    • C.
      4.
    • D.
      3.
  14. Câu 14

    Ba tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaXBY giảm phân tạo tinh trùng, trong đó có 1 tế bào có cặp NST mang gen Aa không phân ly trong kì sau của giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; 2 tế bào còn lại giảm phân bình thường. Kết luận nào sau đây đúng?

    • A.
      Ba tế bào có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử.
    • B.
      Tỉ lệ các loại giao từ được tạo ra khi 3 tế bào giảm phân có thể là 3 : 3 : 1 : 1.
    • C.
      Tỉ lệ giao tử AaY là 1/6 hoặc 0
    • D.
      Tế bào có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1 tạo ra 2 loại giao từ 2AaXB: 2XB hoặc 2AaY: 2XB.
  15. Câu 15

    Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là D, d và b, e. Cơ thể có bộ NST nào sau đây là thể một?

    • A.
      DdEec
    • B.
      DEE.
    • C.
      DDdE.
    • D.
      DdEe
  16. Câu 16

    Để tạo giống cây lai khác loài, người ta áp dụng phương pháp

    • A.
      gây đột biến
    • B.
      dung hợp tế bào trần.
    • C.
      lai khác dòng.
    • D.
      lai hữu tính.
  17. Câu 17

    Sự kiện nào sau đây thuộc Đại trung sinh?

    • A.
      Xuất hiện thực vật có hoa, phân hóa côn trùng.
    • B.
      Phát sinh thú và chim, cây hạt trần ngự trị.
    • C.
      Phát sinh tảo và động vật không xương sống thấp ở biển.
    • D.
      Thực vật có hạt xuất hiện, phát sinh bò sát.
  18. Câu 18

    Operon Lac là Operon hoạt động theo kiểu

    • A.
      bị tắt bất cứ khi nào lactozơ được thêm vào môi trường.
    • B.
      được tắt khi có enzim ARN Polimeraza bám vào vùng O.
    • C.
      được bật khi có lactozơ liên kết với protein ức chế.
    • D.
      được bật vĩnh viễn.
  19. Câu 19

    Hình bên mô tả một đơn vị nhân đôi của phân tử ADN.

    Hình bên mô tả một đơn vị nhân đôi của phân tử ADN.  Kết luận nào sau đây sai?A. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra cả phía phải và trái của nét dứt. (ảnh 1)

    Kết luận nào sau đây sai?

    • A.
      Quá trình nhân đôi ADN diễn ra cả phía phải và trái của nét dứt.
    • B.
      Chạc sao chép phía bên phải nét đứt, mạch ADN phía trên tổng hợp mạch mới liên tục.
    • C.
      Quá trình nhân đôi, diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN.
    • D.
      Enzim ligaza tác động lên cả mạch được tổng hợp liên tục và cả mạch được tổng hợp gián đoạn.
  20. Câu 20

    Ở người, kiểu tóc do một gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường quy định. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng. Người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng. Cặp vợ chồng này đã sinh được một con gái đầu lòng tóc thẳng, theo lí thuyết thì xác suất cặp vợ chồng này sinh đứa con thứ 2 tóc xoăn là

    • A.
      8/9
    • B.
      5/6
    • C.
      1/6
    • D.
      3/4
Xem trước