DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Ninh Giang, Hải Dương có đáp án

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

M
Câu 1 (0.25đ)

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Khi xét nghiệm tế bào của một cây, người ta thấy số nhiễm sắc thể là 19 trong đó cặp nhiễm sắc thể số 5 chỉ có một nhiễm sắc thể. Đây là đột biến lệch bội dạng

  • A.
    thể ba.
  • B.
    thể bốn.
  • C.
    thể không.
  • D.
    thể một.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)

Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.
    Sử dụng cônsixin để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.
  • B.
    Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính.
  • C.
    Thể lệch bội có hàm lượng ADN trong nhân tế bào tăng lên gấp bội.
  • D.
    Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêrôn Lac của vi khuẩn E. coli, giả sử gen A nhân đôi 1 lần và phiên mã 10 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.
    Gen điều hòa nhân đôi 2 lần.
  • B.
    Gen Y phiên mã 20 lần.
  • C.
    Gen Z phiên mã 10 lần.
  • D.
    Môi trường sống không có lactôzơ.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)

Sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ nhiễm sắc thể là

  • A.
    2n; 2n +1; 2n - 1
  • B.
    2n + 1; 2n - 1.
  • C.
    2n; 2n - 1.
  • D.
    2n; 2n + 2; 2n - 2

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)

Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng?

  • A.
    2.
  • B.
    1.
  • C.
    8.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể (NST), khi NST ở trạng thái ống siêu xoắn (xoắn mức 3) có đường kính

  • A.
    30nm.
  • B.
    300nm.
  • C.
    11nm.
  • D.
    700nm.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)

Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có loại enzim nào sau đây?

  • A.
    Nuclêaza.
  • B.
    Caboxilaza.
  • C.
    Nitrôgenaza.
  • D.
    Amilaza.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)

Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen?

  • A.
    AAbb.
  • B.
    aaBB
  • C.
    AaBb.
  • D.
    AABb.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)

Bộ NST của một loài thực vật có các cặp gen được kí hiệu là Aa; Bb; Dd; Ee.

Cho các cá thể có kiểu bộ nhiễm sắc thể như sau:

(1) AaaBbddEe (2) aaBbDdEe (3) AaaBBbDddEEe

(4) AAABBBDDD (5) AaBbbDdEe (6) aaBbDDEEe

Theo lí thuyết, số loại thể đột biến thuộc dạng thể ba nhiễm, thể tam bội lần lượt là

  • A.
    3 và 2.
  • B.
    3 và 1.
  • C.
    2 và 2.
  • D.
    2 và 1.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)

Trong điều kiện mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Ở phép lai AaBbDd × AaBbDd, thu được F1. Theo lí thuyết, ở F1, kiểu gen AABBDd chiếm tỷ lệ

  • A.
    1/32.
  • B.
    1/16.
  • C.
    3/16.
  • D.
    1/8.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)

Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền qua các thế hệ tế bào nhờ các quá trình nào?

  • A.
    nhân đôi ADN.
  • B.
    phiên mã, dịch mã.
  • C.
    phiên mã, nhân đôi ADN.
  • D.
    tương tác gen

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)

Rễ cây trên cạn chủ yếu hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?

  • A.
    NO2- và NH+.
  • B.
    NO2- và NO3-.
  • C.
    NO2- và N2.
  • D.
    NO3- và NH4+.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)

Bộ ba nào sau đây là tín hiệu kết thúc dịch mã?

  • A.
    3’UGA 5’.
  • B.
    5’UUA 3’.
  • C.
    3’AAU 5’.
  • D.
    5’AUG 3’

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)

Trong giờ thực hành, một nhóm học sinh đã tiến hành đo các chỉ tiêu sinh lý của mình ở 2 thời điểm như sau:

• Thời điểm 1: Trước khi chạy tại chỗ 10 phút.

• Thời điểm 2: Ngay sau khi chạy tại chỗ 10 phút.

Theo lí thuyết, chỉ số sinh lí nào sau đây của các bạn học sinh ở thời điểm 2 thấp hơn so với thời điểm 1?

  • A.
    Thời gian của 1 chu kì tim.
  • B.
    Huyết áp tối đa.
  • C.
    Thân nhiệt.
  • D.
    Nhịp tim.

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)

Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (Loài Brassuca 2n =18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n=18) tạo ra cây lai khác loài, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng NST làm tăng gấp đôi bộ NST tạo thành các thể song nhị bội. Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm là sai với thể song nhị bội này:

1. Mang vật chất di truyền của 2 loài ban đầu.

2. Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 NST tương đồng.

3. Có khả năng sinh sản hữu tính.

4. Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen.

  • A.
    2.
  • B.
    3.
  • C.
    1.
  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao (P), thu được F1 gồm 901 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Dự đoán nào sau đây đúng?

  • A.
    Cho toàn bộ cây thân cao ở F1 tự thụ phấn thì đời con thu được số cây thân thấp chiếm 1/6.
  • B.
    Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F2 xuất hiện kiểu gen lặn chiếm 12,5%.
  • C.
    Cho các cây cao ở F1 thụ phấn cho các cây thấp đã khử nhị thì đời con thu được 50% thân cao.
  • D.
    Các cây thân cao ở P có kiểu gen khác nhau

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.25đ)

Ở một loài động vật, xét cặp gen Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2 và cặp gen Bb nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 5. Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết một nhiễm sắc thể kép của cặp số 5 không phân li ở kì sau II trong giảm phân, cặp nhiễm sắc thể số 2 giảm phân bình thường thì tế bào này có thể tạo ra các loại giao tử nào sau đây?

  • A.
    Abb, a, aB
  • B.
    ABB, a, Ab
  • C.
    aBB, A, Ab
  • D.
    abb, a, AB

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)

Loại hooc môn nào sau đây có tác dụng làm tăng đường huyết ở người?

  • A.
    Progesteron.
  • B.
    Glucagon
  • C.
    Insulin.
  • D.
    Tiroxin.

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)

Phân tích vật chất di truyền của một chủng gây bệnh ở gà thì thấy rằng vật chất di truyền của nó là một phân tử axit nuclêic được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỉ lệ mỗi loại là 23%A, 26%T, 25%G, 26%X. Loại mầm bệnh này là gì?

  • A.
    Vi khuẩn
  • B.
    Kí sinh trùng
  • C.
    Virut
  • D.
    Virut hoặc vi khuẩn

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: Aaaa x Aaaa thu được F1. Tiếp tục cho F1 lai phân tích thu được Fa. Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình:

  • A.
    43 cây thân cao: 37 cây thân thấp
  • B.
    17 cây thân cao: 19 cây thân thấp
  • C.
    2 cây thân cao: 1 cây thân thấp
  • D.
    11 cây thân cao: 13 cây thân thấp

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.25đ)

Cho biết quá trình giảm phân không phát sinh đột biến. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho nhiều loại giao tử nhất?

  • A.
    AaBB.
  • B.
    aaBb.
  • C.
    AaBb.
  • D.
    AABB.

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.25đ)

Đột biến gen và đột biến NST có điểm khác nhau cơ bản là:

  • A.
    Đột biến NST có thể gây chết, đột biến gen không thể gây chết.
  • B.
    Đột biến NST có hướng, đột biến gen vô hướng.
  • C.
    Đột biến NST thường phát sinh trong giảm phân, còn đột biến gen thường phát sinh trong nguyên phân.
  • D.
    Đột biến NST có thể làm thay đổi số lượng gen trên NST còn đột biến gen không thể làm thay đổi số lượng gen trên NST

Chưa có lời giải