DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Ngô Gia Tự, Đắk LắK có đáp án

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:40
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 40

Thời gian làm: 00:50:00

N
Câu 1 (0.25đ)

Ở thực vật, hô hấp hiếu khí xảy ra mạnh ở:

  • A.
    Cánh hoa
  • B.
    Lá.
  • C.
    Hạt đang nảy mầm
  • D.
    Hạt khô

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá Rô phi Việt Nam là từ:

  • A.
    200C – 350C
  • B.
    5,60C – 420C
  • C.
    00C – 400C
  • D.
    20C – 440C

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)

Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen AaBb và cừu cho nhân tế bào có kiểu gen Aabb có thể tạo ra cừu con có kiểu gen:

  • A.
    aaBb
  • B.
    aabb
  • C.
    AaBb
  • D.
    Aabb

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)

Loại bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa của sinh vật là:

  • A.
    Hóa thạch.
  • B.
    Giải phẫu so sánh
  • C.
    Sinh học phân tử.
  • D.
    Tế bào học.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)

Bộ ba nào không phải là bộ ba kết thúc?

  • A.
    5’ UAG3’
  • B.
    5’UUA3’
  • C.
    5’UGA3’
  • D.
    5’UAA3’

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)

Số liên kết hydro trong gen giảm đi 1 sau khi xảy ra loại đột biến gì?

  • A.
    Thêm một cặp G-X
  • B.
    Thay thế một cặp A-T thành một cặp G-X
  • C.
    Thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T
  • D.
    Mất một cặp A-T

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb. Cho 2 cây (P) giao phấn với nhau, thu được F1. Ở F1, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội có 3 kiểu gen quy định và kiểu gen đồng hợp lặn về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị thì tần số hoán vị ở 2 giới là như nhau. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I). Kiểu gen có 1 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ 25%

II). Kiểu gen có 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ 32%

III). Kiểu gen có 4 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ 4%

IV). Kiểu gen có 3 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ 9%

  • A.
    3
  • B.
    4
  • C.
    2
  • D.
    1

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)

Cấu trúc nào của nhiễm sắc thể có đường kính 30 nm?

  • A.
    Cromatit
  • B.
    Sợi nhiễm sắc
  • C.
    siêu xoắn
  • D.
    sợi cơ bản

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)

Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Men Đen là:

  • A.
    Lai xa
  • B.
    Lai và phân tích cơ thể lai
  • C.
    Lai thuận nghịch
  • D.
    Lai phân tích

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)

Theo lý thuyết, cơ thể mang kiểu gen XAXaBb giảm phân bình thường sẽ không sinh ra loại giao tử nào?

  • A.
    XAXab
  • B.
    XaB
  • C.
    XAB
  • D.
    Xab

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)

Cho biết gen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 kiểu gen và 1 kiểu hình?

  • A.
    AA × Aa
  • B.
    AA × aa
  • C.
    Aa × aa
  • D.
    Aa × Aa

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)

Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.
    Đột biến lệch bội thường làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể.
  • B.
    Đột biến lệch bội thường tạo ra con lai sinh sản hữu tính bình thường.
  • C.
    Đột biến lệch bội thể ba có số nhiễm sắc thể là 2n   -1
  • D.
    Đột biến lệch bội có thể xảy ra trong giảm phân hoặc nguyên phân.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.
    Ngoài giới hạn sinh thái khả năng sinh trưởng phát triển của sinh vật kém.
  • B.
    Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
  • C.
    Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
  • D.
    Trong khoảng chống chịu, sinh vật sinh sản tốt nhất.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)

Trong ống tiêu hóa của người, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở:

  • A.
    ruột non.
  • B.
    dạ dày.
  • C.
    ruột già.
  • D.
    thực quản.

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)

Mạch 1 của gen A có tỉ lệ A: T: G: X = 2: 3: 4: 2 và có chiều dài là 0,561µm. Gen bị đột biến điểm làm giảm 1 liên kết hydro. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I). Số nucleotit mỗi loại của mạch 1 lúc chưa đột biến là 300 A, 450 T, 600 G và 300 X.

II). Số nucleotit loại G của gen lúc chưa đột biến là 900

III). Số liên kết hydro của gen đột biến là 4199

IV). Số nucleotit loại G của gen đột biến là 899

  • A.
    1
  • B.
    3
  • C.
    2
  • D.
    4

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Trong các phương pháp tạo giống mới, phương pháp nào sau đây thuộc công nghệ tế bào?

  • A.
    Cho lai hai dòng thuần chủng để tạo ưu thế lai.
  • B.
    Dung hợp tế bào trần khác loài tạo ra thể song nhị bội.
  • C.
    Chuyển gen từ tế bào của người vào tế bào vi khuẩn.
  • D.
    Gây đột biến, sau đó chọn lọc để được giống mới.

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.25đ)

Khi nói về chiều di chuyển của dòng máu trong cơ thể người bình thường, phát biểu nào sau đây sai?

  • A.
    Máu từ tâm thất vào động mạch
  • B.
    Máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
  • C.
    Máu từ tĩnh mạch về tâm nhĩ.
  • D.
    Máu từ động mạch về tâm nhĩ.

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)

Khi nói về đặc điểm di truyền của các gen trong tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?.

  • A.
    Các gen lặn ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X thường biểu hiện chủ yếu ở giới XX.
  • B.
    Các gen trong tế bào chất thường tồn tại thành cặp alen.
  • C.
    Hai gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thì luôn xảy ra sự trao đổi chéo.
  • D.
    Hai gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)

Một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy định. Khi trong kiểu gen có cả A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không có A và B thì quy định quả xanh. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A là 0,3 và b là 0,4. Biết không xảy ra đột biến, theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Số loại kiểu gen của quần thể là 9

II. Tỷ lệ kiểu hình của quần thể là 42,84% quả vàng: 49,32% quả đỏ: 7,84% quả xanh.

III. Trong quần thể, loại kiểu gen chiếm tỉ lệ cao nhất là AaBb.

IV. Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là 53/137.

V. Trong số các cây quả đỏ thì số cây quả đỏ dị hợp chiếm tỷ lệ 110/119.

  • A.
    4
  • B.
    3
  • C.
    1
  • D.
    2

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)

Một cơ thể có 2 cặp gen dị hợp giảm phân bình thường sinh ra các loại giao tử, trong đó có 20%AB và 30%aB. Kiểu gen của cơ thể này là:

  • A.
    \(\frac{Ab}{aB}\)
  • B.
    \(\frac{AB}{Ab}\)
  • C.
    AaBb
  • D.
     \(\frac{AB}{ab}\)

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.25đ)

Một alen dù có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể dưới tác động của nhân tố tiến hóa:

  • A.
    giao phối không ngẫu nhiên.
  • B.
    đột biến.
  • C.
    chọn lọc tự nhiên.
  • D.
    các yếu tố ngẫu nhiên.

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.25đ)

Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

  • A.
    Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên alen, qua nhiều thế hệ sẽ chọn lọc được kiểu gen.
  • B.
    Chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
  • C.
    Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm thay đổi tần số alen nhanh hơn chọn lọc chống lại alen lặn.
  • D.
    Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới.

Chưa có lời giải