DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

(2023) Đề thi thử Sinh học Cụm chuyên Bạc Liêu (Lần 2) có đáp án

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 20-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

H

Biên soạn tệp:

Lê Duy Hữu Huy

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

12-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Tiến hóa nhỏ là quá trình

    • A.
      hình thành các nhóm phân loại trên loài như: chi, bộ, lớp, ngành.
    • B.
      biến đổi kiểu hình bên ngoài do thay đổi môi trường sống.
    • C.
      tích lũy những biến đổi có lợi cho sinh vật và đào thải những biến đổi bất lợi cho bản thân nó.
    • D.
      biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể, kết quả là hình thành loài mới.
  2. Câu 2

    Ở một loài động vật, cho phép lai P: ♂ AaBbXDEXde x ♀AaBBXDEY. Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng. Cho các phát biểu sau:

    I. Có tối đa 16 loại trứng và 4 loại tinh trùng.

    II. Số loại kiểu hình tối đa có thể được tạo ra ở thế hệ sau là 15 kiểu hình.

    III. Số loại kiểu gen tối đa có thể được tạo ra ở thế hệ sau là 48 kiểu gen.

    IV. Số loại kiểu hình tối đa của giới đực ở đời con là 24.

    V. Nếu có 5 tế bào sinh tinh ở phép lai P giảm phân bình thường, trong đó 1 tế bào xảy ra hoán vị thì số loại tinh trùng tối đa là 12.

    • A.

      3

    • B.

      4

    • C.

      1

    • D.

      2

  3. Câu 3

    Một cá thể chứa các cặp gen dị hợp giảm phân bình thường thấy xuất hiện loại giao tử AEBD với tỉ lệ 17,5%. Hãy cho biết loại giao tử nào sau đây còn có thể được tạo ra từ quá trình trên, nếu xảy ra hoán vị chỉ ở cặp gen Aa?

    • A.
      aeBD = 7,5%.
    • B.
      aEbd = 17,5%.
    • C.
      AEBd = 17,5%.
    • D.
      AeBD = 7,5%.
  4. Câu 4

    Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gen nằm trên NST thường có 3 alen quy định. Tiến hành 2 phép lai thu được kết quả như sau:

    Bố mẹ đem lai

    Kiểu hình đời con

    Mắt đỏ x Mắt vàng

    25% mắt đỏ : 25% mắt vàng : 25% mắt hồng : 25% mắt trắng

    Mắt hồng x mắt trắng

    50% mắt đỏ : 50% mắt vàng

    Nếu cho các cá thể mắt vàng giao phối với cá thể mắt hồng thì kiểu hình mắt vàng ở đời con có tỉ lệ

    • A.
      25%.
    • B.
      75%.
    • C.
      50%.
    • D.
      100%.
  5. Câu 5

    Thành phần nào dưới đây không có trong cấu tạo của Operon Lac ở E.coli?

    • A.
      Vùng vận hành (O)
    • B.
      Vùng khởi động (P)
    • C.
      Nhóm gen cấu trúc
    • D.
      Gen điều hòa
  6. Câu 6

    Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen là 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa. Tần số alen A và a của quần thể này là

    • A.
      0,8 và 0,2.
    • B.
      0,5 và 0,5.
    • C.
      0,7 và 0,3.
    • D.
      0,6 và 0,4.
  7. Câu 7

    Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

    • A.
      0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa.
    • B.
      0,49AA : 0,50Aa: 0,01aa.
    • C.
      0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa.
    • D.
      0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa.
  8. Câu 8

    Cho phả hệ sau:

    Cho phả hệ sau:   Biết mỗi bệnh đều do 1 gen có 2 alen quy định, gen quy định bệnh N nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; người số 7 không mang alen gây bệnh của cả hai bệnh. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Xác định được tối đa kiểu gen của 4 người II. Người số 4 và người số 8 có thể có kiểu gen giống nhau. III. Xác suất sinh con đầu lòng là con trai chỉ bị bệnh M của cặp vợ chồng 10 - 11 là 1/32. IV. Xác suất vợ chồng 10 - 11 sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cả hai bệnh là 5/32. 	A. 2. 	B. 4. 	C. 3. 	D. 1. (ảnh 1)

    Biết mỗi bệnh đều do 1 gen có 2 alen quy định, gen quy định bệnh N nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; người số 7 không mang alen gây bệnh của cả hai bệnh. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Xác định được tối đa kiểu gen của 4 người

    II. Người số 4 và người số 8 có thể có kiểu gen giống nhau.

    III. Xác suất sinh con đầu lòng là con trai chỉ bị bệnh M của cặp vợ chồng 10 - 11 là 1/32.

    IV. Xác suất vợ chồng 10 - 11 sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cả hai bệnh là 5/32.

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      1

  9. Câu 9

    Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

    • A.
      Lai tế bào.
    • B.
      Lai phân tích.
    • C.
      Lai cận huyết.
    • D.
      Lai thuận nghịch.
  10. Câu 10

    Một gen của sinh vật nhân sơ gồm 1200 cặp nucleotit. Mạch 1 có A = ½ T = ⅓ G, mạch 2 có G = ⅔ X. Theo lí thuyết, số nucleotit loại G của gen này là

    • A.
      375.
    • B.
      450
    • C.
      750.
    • D.
      225.
  11. Câu 11

    Codon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

    • A.
      5’ UAG 3’.
    • B.
      5’ UGG 3’.
    • C.
      5’ UGX 3’.
    • D.
      5’ UAX 3’.
  12. Câu 12

    Mã di truyền nào sau đây không có tính thoái hóa?

    • A.
      UGG và AUA
    • B.
      AUG và UUG
    • C.
      AUG và UGG
    • D.
      UUG và AUA
  13. Câu 13

    Trong các phát biểu về đột biến gen dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    I. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.

    II. Gen ở tế bào chất bị đột biến thành alen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện.

    III. Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.

    IV. Đột biến gen luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của protein.

    V. Nếu gen bị đột biến dạng thay thế một cặp nucleotit thì không làm thay đổi tổng liên kết hidro của gen.

    • A.

      4

    • B.

      2

    • C.

      1

    • D.

      5

  14. Câu 14

    Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Cây P có kiểu gen \(\frac{Ad}{aD}Bb\).

    II. F1 có tối đa 21 kiểu gen.

    III. Cho cây P lai phân tích thì có thể sẽ thu được đời con có kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài chiếm tỉ lệ 25%.

    IV. Nếu F1 chỉ có 9 kiểu gen thì khi lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1. Xác suất thu được cây dị hợp về cả 3 cặp gen là ⅔.

    • A.

      3

    • B.

      2

    • C.

      1

    • D.

      4

  15. Câu 15

    Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai

    • A.
      phân tích.
    • B.
      khác dòng.
    • C.
      thuận nghịch.
    • D.
      khác thứ.
  16. Câu 16

    Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

    • A.
      Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
    • B.
      Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường.
    • C.
      Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường.
    • D.
      Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống.
  17. Câu 17

    Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?

    • A.
      Tuyến nước bọt
    • B.
      Dạ dày
    • C.
      Thực quản
    • D.
      Khoang miệng
  18. Câu 18

    Một phân tử mARN có hiệu số U - A = 20%; X - A = 10%; G - A = 30%. Tỉ lệ nucleotit loại U của phân tử mARN là

    • A.
      40%.
    • B.
      20%.
    • C.
      10%.
    • D.
      30%.
  19. Câu 19

    Cho những ví dụ sau, những ví dụ về cơ quan tương đồng là

    (1) Cánh dơi và cánh côn trùng.

    (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.

    (3) Mang cá và mang tôm.

    (4) Chi trước của thú và tay người.

    • A.
      (1), (3).
    • B.
      (1), (4).
    • C.
      (1), (2).
    • D.
      (2), (4).
  20. Câu 20

    Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến đựợc kí hiệu từ 1 đến 6 có số lượng NSTở kì giữa trong một tế bào sinh dưỡng như sau .

    Thể đột biến

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng

    48

    84

    72

    36

    60

    108

    Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thế hệ đột biến là bằng nhau . Trong các thể đột biến trên , các thể đột biến đa bội chẵn là

    • A.
      I , III, IV, V
    • B.
      II, VI
    • C.
      I , III
    • D.
      I, II, III, V
Xem trước